Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 8)
50 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Five Things You Need to be an Architect
-
Knowledge of Art and Design: Architects have to draw (1) ______ on paper or using computer software.
-
Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and (2) ______ workers, (3) ______ them to communicate effectively and provide direction.
-
Knowledge of Construction Laws: Architects must know about building regulations and what they are allowed (4) ______.
-
Problem-solving Skills: Designing buildings is difficult, and problems can come up during the process. Architects need to (5) ______ of creative solutions to those problems.
-
Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need to make designs that connect (6) ______ people. To do this, they need to research new and interesting styles.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Câu 1/40
-
Knowledge of Art and Design: Architects have to draw (1) ______ on paper or using computer software.
-
Knowledge of Art and Design: Architects have to draw (1) ______ on paper or using computer software.
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: building plan – bản vẽ tòa nhà, bản vẽ xây dựng
- Muốn thêm tính từ để miêu tả một cụm danh từ ghép, ta thêm vào ngay trước cụm đó.
→ trật tự đúng: detailed building plans
Dịch: Kiến trúc sư phải vẽ các bản thiết kế công trình chi tiết trên giấy hoặc bằng phần mềm máy tính.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. constructing /kənˈstrʌktɪŋ/: đang xây dựng (dạng V-ing của động từ ‘construct’)
B. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): quá trình xây dựng, tòa nhà
C. constructive /kənˈstrʌktɪv/ (adj): có tính xây dựng, e.g. constructive criticism/advice
D. construct /kənˈstrʌkt/ (v): xây dựng
- Đi trước và bổ nghĩa cho danh từ (‘workers’) để tạo cụm danh từ chỉ có thể là một tính từ hoặc một danh từ khác → loại D.
- Ta có cụm cố định: construction workers – công nhân xây dựng, thợ xây
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng,...
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘work’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại C.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại A.
- MĐQH ở dạng đầy đủ để điền vào chỗ trống là ‘which requires them...’, bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy → loại B (chia sai động từ).
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing.
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra hướng dẫn.
Chọn D.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: allow sb to do sth – cho phép ai làm gì → bị động: sb be allowed to do sth
Dịch: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xây cái gì.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ
A. hear of sth: nghe về điều gì
B. know of sth: biết đến cái gì
C. think of sth: nảy ra ý tưởng gì
D. dream of sth: mơ ước điều gì
Dịch: Kiến trúc sư phải nghĩ ra các giải pháp sáng tạo cho những vấn đề đó.
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Ta có các giới từ đi với connect:
- connect to sth: kết nối với cái gì (Internet, điện tử,...)
- connect with sb: tạo mối quan hệ với ai
Dịch: Kiến trúc sư cần tạo ra những thiết kế thu hút, kết nối với mọi người.
Chọn A.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Five Things You Need to be an Architect 1. Knowledge of Art and Design: Architects have to draw detailed building plans on paper or using computer software. 2. Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and construction workers, requiring them to communicate effectively and provide direction. 3. Knowledge of Construction Laws: Architects must know about building regulations and what they are allowed to build. 4. Problem-solving Skills: Designing buildings is difficult, and problems can come up during the process. Architects need to think of creative solutions to those problems. 5. Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need to make designs that connect with people. To do this, they need to research new and interesting styles. |
5 điều cần có để trở thành kiến trúc sư 1. Kiến thức về nghệ thuật và thiết kế: Kiến trúc sư phải vẽ các bản thiết kế công trình chi tiết trên giấy hoặc bằng phần mềm máy tính. 2. Kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra hướng dẫn. 3. Hiểu biết về luật xây dựng: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xay cái gì. 4. Kỹ năng giải quyết vấn đề: Thiết kế công trình là một công việc khó khăn, và vấn đề có thể phát sinh trong quá trình. Kiến trúc sư phải nghĩ ra các giải pháp sáng tạo cho những vấn đề đó. 5. Kiến thức về phong cách thiết kế phổ biến: Kiến trúc sư cần tạo ra những thiết kế thu hút, kết nối với mọi người. Để làm được vậy, họ phải nghiên cứu các xu hướng mới. |
Đoạn văn 2
Superfoods To Eat and Live Longer
-
Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.
-
Almonds are nuts (8) ______ in vitamins and minerals the body needs to stay healthy.
-
Blueberries are a delicious fruit that contains nutrients which protect your body from diseases (9) ______ improve your memory.
-
Salmon is a fish low in fat and has health (10) ______ for the heart and brain.
-
Leafy greens are vegetables with (11) _____ fibre to fill you up and control your weight.
-
Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually (12) ______ heart disease.
(Adapted from Bright)
Câu 7/40
-
Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.
-
Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. lessen /ˈlesn/ (v): làm giảm nhẹ cường độ/ tác động của cảm xúc, vấn đề, rủi ro,... (những thứ trừu tượng), e.g. lessen the risk/ impact/ effect of sth, lessen the pain
B. lower /ˈləʊə(r)/ (v): làm hạ xuống mức/ giá trị/ vị trí cụ thể, dùng cho những thứ có thể đo lường hoặc thay đổi vị trí.
C. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm kích thước/ số lượng/ chi phí nói chung, dùng được trong nhiều ngữ cảnh cả trừu tượng lẫn cụ thể.
D. decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm đi, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng e.g. a decreasing population, decrease the incidence/ likelihood/ rate of sth
- Đối tượng làm giảm đi trong câu là ‘blood pressure’ (huyết áp) có chỉ số cụ thể, có thể đo lường được → cụm thường dùng: lower blood pressure
Dịch: Quả bơ là một loại trái cây rất bổ dưỡng giúp ngăn ngừa bệnh tim và giảm huyết áp.
Chọn B.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. dense /dens/ (adj): dày đặc (về kết cấu, e.g. dense fog/ smoke/ fumes; hoặc nghĩa bóng là nặng về nội dung, e.g. a dense piece of writing), không dùng với giới từ
B. packed /pækt/ (adj): đầy, chứa nhiều → packed with sth
C. loaded /ˈləʊdɪd/ (adj): chứa đầy, dồi dào → loaded with sth
D. rich /rɪtʃ/ (adj): dồi dào, phong phú → rich in sth
Dịch: Hạnh nhân là loại hạt giàu vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh.
Chọn D.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. ‘greening’ the metropolis, the process of using plants to enhance a place
B. with ‘greening’ the metropolis, the plants-using process to enhance a place
C. ‘greening’ the metropolis acts as the process of using plants to enhance a place
D. also called the plants-using process to enhance a place, ‘greening’ the metropolis
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ ‘The city’ và vị ngữ ‘has plants...’ → chỗ trống có thể là trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu, hoặc phần bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘vertical gardens’.
- Ta thấy có hai lựa chọn sử dụng các cấu trúc không hợp lý đó là:
C. ‘using with...’: đây sẽ là một MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’ nếu điền vào chỗ trống, tuy nhiên dạng V-ing cho thấy động từ mang nghĩa chủ động, mà ‘khu vườn’ không thể chủ động sử dụng cái gì đó.
D. ‘whose intention...’: ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu chỉ dùng cho người, không thể bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’.
- Ta thử ghép hai lựa chọn còn lại vào chỗ trống:
A. như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
B. vì vậy nó có ý định tạo ra một thành phố đa dạng sinh học hơn
Dịch: Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
Chọn A.
Câu 19/40
A. as part of its intention to create a more biodiverse city
B. so it has the intention to create a more biodiverse city
C. using with an intention to create a more biodiverse city
D. whose intention is creating a more biodiverse city
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. had people design it to catch rainwater with efficiency
B. has been designed to effectively catch rainwater
C. having been designed to catch rainwater with efficiency
D. of which design was to catch rainwater effectively
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.