Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
146 người thi tuần này 4.6 4.5 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
✈ MAKING FRIENDS IN THE SKY ✈
“Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really (1) ______?” Are these the questions that you often ask yourself before a (2) ______? But that’s all going to change! An airline company has introduced a new system (3) ______ ‘Meet & Seat’. Now you can choose your ‘next-door neighbour’. When you book your tickets, you can show your social media profile (4) ______ everyone on the plane. You will also see everyone else’s profile. Then you can choose who you want to sit next to. If you want to talk about work and (5) ______ business contacts, look at people’s professional network profiles. And if you prefer (6) ______ fun and chat about travelling and shopping, look at their social network profiles!
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, nhàm chán, không thú vị
B. bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy buồn chán
C. boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách tẻ nhạt, không thú vị
D. boredom /ˈbɔːdəm/ (n): sự buồn chán
Ta có quy tắc: be + adv + adj → vị trí chỗ trống cần một tính từ → loại C, D.
* Phân biệt tính từ tận cùng đuôi -ing và đuôi -ed:
- adj-ing: chỉ bản chất của chủ thể
- adj-ed: chỉ tâm trạng, cảm xúc của chủ thể
Dịch: “Mình sẽ ngồi cạnh ai đây? Họ sẽ thú vị hay siêu nhàm chán?”
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: plane journey – chuyến đi bằng máy bay
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘long’ phải đứng trước cụm danh từ.
→ trật tự đúng: long plane journey
Dịch: Có phải đó là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi chuyến bay dài?
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Trong một câu không thể có hai động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại C.
- Căn cứ vào nghĩa, động từ ‘call’ cần chia ở dạng bị động → loại A.
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2/V-ed → loại B.
Dịch: Một hãng hàng không vừa giới thiệu một hệ thống mới mang tên ‘Gặp gỡ và Ngồi cạnh’.
Chọn D.
Câu 4/40
When you book your tickets, you can show your social media profile (4) ______ everyone on the plane.
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: show sth to sb – hiển thị, cho ai xem cái gì
Dịch: Khi đặt vé, bạn có thể hiển thị trang mạng xã hội của mình cho mọi người trên chuyến bay.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: make contact (with sb/sth) – kết nối, làm quen, tạo dựng mối quan hệ với ai/cái gì.
Dịch: Nếu bạn muốn nói chuyện công việc và tạo dựng quan hệ kinh doanh, hãy xem hồ sơ chuyên môn của họ.
Chọn B.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc với ‘prefer’:
- prefer + to V: thích làm gì, muốn làm gì hơn
- prefer + V-ing (+ to V-ing): thích làm gì hơn (dùng khi so sánh giữa nhiều đối tượng)
Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta không thấy có các đối tượng hay hoạt động nào được mang ra so sánh nên ta không dùng V-ing mà dùng to V sau ‘prefer’.
Dịch: Còn nếu bạn thích vui vẻ, tám chuyện về du lịch và mua sắm hơn, hãy xem tiểu sử phần mạng xã hội của họ nhé!
Chọn D.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
MAKING FRIENDS IN THE SKY “Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really boring?” Are these the questions that you often ask yourself before a long plane journey? But that’s all going to change! An airline company has introduced a new system called ‘Meet & Seat’. Now you can choose your ‘next-door neighbour’. When you book your tickets, you can show your social media profile to everyone on the plane. You will also see everyone else’s profile. Then you can choose who you want to sit next to. If you want to talk about work and make business contacts, look at people’s professional network profiles. And if you prefer to have fun and chat about travelling and shopping, look at their social network profiles! |
KẾT BẠN TRÊN BẦU TRỜI “Mình sẽ ngồi cạnh ai đây? Họ sẽ thú vị hay siêu nhàm chán?” Có phải đó là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi chuyến bay dài? Nhưng tất cả sẽ thay đổi! Một hãng hàng không vừa giới thiệu một hệ thống mới mang tên ‘Gặp gỡ và Ngồi cạnh’ Giờ đây bạn có thể chọn cho mình một ‘người hàng xóm’ phù hợp trên máy bay. Khi đặt vé, bạn có thể hiển thị trang mạng xã hội của mình cho mọi người trên chuyến bay. Đồng thời, bạn cũng sẽ xem được hồ sơ của những hành khách khác và có thể chọn người mà mình muốn ngồi cạnh. Nếu bạn muốn nói chuyện công việc và tạo dựng quan hệ kinh doanh, hãy xem hồ sơ chuyên môn của họ. Còn nếu bạn thích vui vẻ, tám chuyện về du lịch và mua sắm hơn, hãy xem tiểu sử phần mạng xã hội của họ nhé! |
Đoạn văn 2
To Save the Planet, Begin at Home!
Let’s look at what we can do at home each day to save the planet.
♻ Facts and figures:
Farming with synthetic chemicals has killed insects and (7) ______ animals. Meanwhile, we (8) ______ 80 million cans each day and 45,000 tonnes of plastic packaging each year. These kill up to one million seabirds a year.
♻ Positive action!
- Buy and consume fresh, organic food and drinks, especially things produced locally. This reduces the need for long-distance food (9) ______.
- Don’t always buy food that comes in cans or plastic packaging. (10) ______ buying a pre-packaged sandwich, make your own! That helps reduce the (11) ______ of rubbish you produce.
- Reuse packaging where possible. Separate paper, plastic, and metal (12) ______ and recycle them.
(Adapted from Move on)
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
C. the others: những cái còn lại/người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
- Căn cứ danh từ đếm được số nhiều ‘animals’ sau chỗ trống, chỉ có B là lựa chọn phù hợp.
Dịch: Canh tác bằng hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và nhiều loài động vật khác.
Chọn B.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. throw away (phr.v): vứt đi, ném đi
B. give in (phr.v): nhượng bộ
C. pass out (phr.v): bất tỉnh, ngất; phân phát
D. put off (phr.v): hoãn; khiến ai không thích ai/cái gì
Dịch: ...chúng ta vứt đi 80 triệu lon mỗi ngày và 45.000 tấn bao bì nhựa mỗi năm.
Chọn A.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Humanoid robots, eminent characters in science fiction novels and sci-fi films, are becoming a reality. Sophia, as an example, (18) ______. One month later, she had her premiere in Texas, USA, and has made multiple public appearances around the world since then. At one such event, Sophia was granted Saudi Arabian citizenship in October 2017 and even became the first Innovation Champion of the United Nations Development Programme later that year. During Sophia’s trip to Vietnam in 2018, she addressed the Industry 4.0 Summit and Expo.
Sophia the Robot is the latest humanlike robot created by a Hong Kong-based company (19) ______. Undoubtedly, Sophia together with other humanlike robots represents the rapid advancement in the field of robotics and artificial intelligence. (20) ______.
Sophia’s physical appearance is inspired by both the famous actress Audrey Hepburn and the creator’s wife. (21) ______. But what makes her more lifelike than other robots is the patented artificial skin called Frubber®, which has the feel and flexibility of human skin.
Sophia amazes the world with her ability to communicate naturally. The Sophia Intelligence Collective, which is a combination of AI and human input, and other sophisticated perception techniques enable Sophia to recognise human faces and identify human emotions and gestures. Equipped with machine learning algorithms, (22) ______.
(Adapted from Friends Global)
Câu 18/40
A. of which the activation was launched on Valentine’s Day, 2016
C. that had her first Valentine’s activation launched in 2016
D. having been initially activated on Valentine’s Day, 2016
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. whose combined efforts in AI research, engineering, and design have given birth to robots
B. succeeded in bringing robots to life by combining research in AI, engineering, and
design
C. brought robots to life thanks to its accomplishments in AI research, engineering, and design
D. of which the joint efforts in AI research, engineering, and design in building robots
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. She has been designed to assist humans in healthcare, customer support, and education
B. People in the fields of healthcare, customer service, and education helped create Sophia
C. Intending to aid humans in healthcare, customer support, and education, Sophia was developed
D. The assistance in customer support, education, and healthcare led to the creation of Sophia
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.