Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh (Đề 5)
59 người thi tuần này 4.6 3.2 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
TAKE CONTROL OF YOUR TIME
Busy people, whether they are mothers or executives, have to manage their time. Here are some useful principles of time management that can be (1) ________ in almost every aspect of life. Planning your time not only helps you get more done, but also (2) ________ stress by making you feel in control. Planning also helps you cope with large tasks, (3) ________ will seem less daunting when they are broken down into the steps. For instance, when writing assignments, plan how many hours you will need for research, writing your first draft, checking and so on. It is best to overestimate the amount of time a task will take, as in (4) ________ there will probably be interruptions or delays. The best plans cover all areas of your life, not just work. Typically, we spend time with family and friends only when we have fulfilled our other obligations. (5) ________, including personal time in your schedule will result in a better balance between work and leisure.
(Adapted from Mastermind Use of English)
Dịch bài đọc:
KIỂM SOÁT THỜI GIAN CỦA BẠN
Những người bận rộn, dù là các bà mẹ hay giám đốc điều hành, đều phải quản lý thời gian của mình. Dưới đây là một số nguyên tắc quản lý thời gian hữu ích có thể áp dụng trong hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống. Lên kế hoạch thời gian của bạn không chỉ giúp bạn làm được nhiều việc hơn mà còn giảm căng thẳng bằng cách khiến bạn cảm thấy mình có quyền kiểm soát. Lập kế hoạch cũng giúp bạn giải quyết các nhiệm vụ lớn, có vẻ sẽ bớt khó khăn hơn khi chúng được chia thành các bước. Ví dụ, khi viết bài tập, hãy lên kế hoạch bạn sẽ cần bao nhiêu giờ để nghiên cứu, viết bản thảo đầu tiên, kiểm tra, v.v. Tốt nhất là ước tính quá mức thời gian thực hiện một nhiệm vụ, vì trong thực tế có thể sẽ có sự gián đoạn hoặc chậm trễ. Các kế hoạch tốt nhất bao gồm tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống của bạn, không chỉ công việc. Thông thường, chúng ta chỉ dành thời gian cho gia đình và bạn bè khi chúng ta đã hoàn thành các nghĩa vụ khác của mình. Tuy nhiên, việc bao gồm cả thời gian cá nhân trong lịch trình của bạn sẽ dẫn đến sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và giải trí.
Câu 1/50
D. applies
Lời giải
C
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Câu bị động với động từ khuyết thiếu: can + be + V3/V-ed
Dịch nghĩa: Dưới đây là một số nguyên tắc quản lý thời gian hữu ích có thể áp dụng trong hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống.
Câu 2/50
D. increases
Lời giải
B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. release (v): phát hành
B. relieve (v): làm giảm
C. divide (v): chia ra
D. increase (v): làm tăng
Dịch nghĩa: Lên kế hoạch thời gian của bạn không chỉ giúp bạn làm được nhiều việc hơn mà còn giảm căng thẳng bằng cách khiến bạn cảm thấy mình có quyền kiểm soát.
Câu 3/50
D. who
Lời giải
C
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Ta dùng đại từ quan hệ ‘which’ thay cho danh từ chỉ vật ‘large tasks’ và ở vị trí chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Lập kế hoạch cũng giúp bạn giải quyết các nhiệm vụ lớn, có vẻ sẽ bớt khó khăn hơn khi chúng được chia thành các bước.
Câu 4/50
D. present
Lời giải
C
Kiến thức: Thành ngữ
Giải thích:
A. truth (n): sự thật
B. reason (n): lý do
C. reality (n): thực tế → in reality (idiom): trên thực tế
D. present (n): hiện tại
Dịch nghĩa: Tốt nhất là ước tính quá mức thời gian thực hiện một nhiệm vụ, vì trong thực tế có thể sẽ có sự gián đoạn hoặc chậm trễ.
Câu 5/50
Lời giải
D
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A. therefore: vì vậy
B. although: mặc dù
C. thus: do đó
D. however: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Thông thường, chúng ta chỉ dành thời gian cho gia đình và bạn bè khi chúng ta đã hoàn thành các nghĩa vụ khác của mình. Tuy nhiên, việc bao gồm cả thời gian cá nhân trong lịch trình của bạn sẽ dẫn đến sự cân bằng tốt hơn giữa công việc và giải trí.
Câu 6/50
Lời giải
C
Kiến thức: Tính từ sở hữu
Giải thích:
“firemen and policemen” → danh từ số nhiều, nên ta dùng tính từ sở hữu “their” để quy chiếu
Sửa: his jobs → their jobs
Dịch nghĩa: Điều xảy ra ở thành phố đó là phản ứng của công nhân thành phố, bao gồm cả lính cứu hỏa và cảnh sát đã bị sa thải.
Câu 7/50
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Cả “farther” và “further” đều là dạng so sánh hơn của từ “far”. Tuy nhiên, chúng có sự khác nhau như sau:
farther (adv): xa hơn về mặt địa lý
further (adv): xa hơn, sâu hơn về mức độ, tính chất
Không có fartherly
Sửa: fartherly → further
Dịch: Vấn đề phức tạp hơn bởi thực tế là Amanda và Jo từ chối nói chuyện với nhau.
Câu 8/50
Lời giải
D
Kiến thức: Chia thì
Giải thích:
‘every weekend’ là trạng từ chỉ thời gian trong thì hiện tại đơn.
Sửa: went → go
Dịch nghĩa: Mẹ tôi và những người bạn của bà luôn đi chơi cùng nhau vào mỗi cuối tuần.
Câu 9/50
A. Mary asked Tom where his hometown is.
B. Mary asked Tom where your hometown would be.
C. Mary asked Tom where your hometown was.
D. Mary asked Tom where his hometown was.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. My children cannot be in the kitchen.
B. My children might be in the living room.
C. My children will be playing in the living room.
D. I do not know whether my children are in the living room.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. We saw see each other in nearly two years.
B. We last saw each other nearly two years ago.
C. We have seen each other for nearly two years now.
D. We saw each other after nearly two years.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. Only after Mike had become a father himself did he feel a strong sense of responsibility towards his parents.
B. Not until he felt a strong sense of responsibility towards his parents did Mike become a father himself.
C. Had Mike become a father himself, he would have felt a strong sense of responsibility towards his parents.
D. Were Mike to become a father himself, he would feel a strong sense of responsibility towards his parents.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. If she buys a fridge, she can keep the food fresh for longer.
B. She wishes she had bought a fridge to keep the food fresh for longer.
C. If she bought a fridge, she couldn't keep the food fresh for longer.
D. If she didn't buy a fridge, she could keep the food fresh for longer.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
D. isn't it
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
D. sites
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Tsunami is a Japanese word that means harbor wave and is used as the scientific term for seismic sea waves generated by an undersea earthquake or possibly an undersea landslide or volcanic eruption. When the ocean floor is tilted or offset during an earthquake, a set of waves is created similar to the concentric waves generated by an object dropped into the water. Most tsunamis originate along the Ring of Fire, a zone of volcanoes and seismic activity, 32,500 km long that encircles the Pacific Ocean.
Since 1819, about 40 tsunamis have struck the Hawaiian Islands. A tsunami can have wavelengths, or widths, of 100 to 200 km, and may travel hundreds of kilometers across the deep ocean, reaching speeds of about 725 to 800 kilometres an hour. Upon entering shallow coastal waters, the wave, which has been only about half a metre high out at sea, suddenly grows rapidly. When the wave reaches the shore, it may be 15m high or more. Tsunamis have tremendous energy because of the great volume of water affected. They are capable of obliterating coastal settlements.
Tsunamis should not be confused with storm surges, which are domes of water that rise underneath hurricanes or cyclones and cause extensive coastal flooding when the storms reach land. Storm surges are particularly devastating if they occur at high tide. A cyclone and accompanying storm surges killed an estimated 500,000 people in Bangladesh in 1970. The tsunami which struck south and southeast Asia in late 2004 killed over 200 thousand people.
Dịch bài đọc:
Sóng thần là một từ tiếng Nhật có nghĩa là sóng bến cảng và được sử dụng làm thuật ngữ khoa học cho sóng biển địa chấn được tạo ra bởi một trận động đất dưới đáy biển hoặc có thể là một vụ lở đất dưới biển hoặc phun trào núi lửa. Khi đáy đại dương bị nghiêng hoặc lệch trong một trận động đất, một tập hợp sóng được tạo ra tương tự như sóng đồng tâm do một vật thể rơi xuống nước tạo ra. Hầu hết các cơn sóng thần bắt nguồn dọc theo Vành đai lửa, một khu vực có núi lửa và hoạt động địa chấn, dài 32.500 km bao quanh Thái Bình Dương.
Kể từ năm 1819, khoảng 40 trận sóng thần đã tấn công quần đảo Hawaii. Sóng thần có thể có bước sóng hoặc chiều rộng từ 100 đến 200 km và có thể di chuyển hàng trăm km qua đại dương sâu thẳm, đạt tốc độ khoảng 725 đến 800 km một giờ. Khi đi vào vùng nước nông ven biển, con sóng vốn chỉ cao khoảng nửa mét ngoài biển đột nhiên lớn nhanh chóng. Khi sóng vào bờ có thể cao từ 15 m trở lên. Sóng thần có năng lượng cực lớn vì khối lượng nước bị tác động rất lớn. Chúng có khả năng xóa sổ các khu định cư ven biển.
Không nên nhầm lẫn sóng thần với nước dâng do bão, là những vòm nước dâng lên bên dưới các cơn bão hoặc lốc xoáy và gây ra lũ lụt ven biển trên diện rộng khi bão đổ bộ vào đất liền. Nước dâng do bão đặc biệt tàn phá nếu chúng xảy ra khi thủy triều lên cao. Một cơn lốc xoáy và triều cường kèm theo bão đã giết chết khoảng 500.000 người ở Bangladesh vào năm 1970. Trận sóng thần tấn công Nam và Đông Nam Á vào cuối năm 2004 đã giết chết hơn 200 nghìn người.
Câu 16/50
B. wavy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. Storm surges are domes of water rising underneath hurricanes or cyclones.
B. A cyclone along with storm surges happened in Asia in 1970.
C. Tsunami only occurs in Asia.
D. Storm surges cause extensive coastal flooding.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
D. seat
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. Where tsunamis originate.
B. Facts about tsunamis.
C. How tremendous the energy of a tsunami is.
D. Damage caused by tsunamis.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
B. 150,000 kilometres an hour
D. 800 kilometres an hour
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.