Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 46)
125 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Join Hands with Our Charity to Spread Love and Hope
Our charity, (1) ______ in 1980, has been dedicated to supporting underprivileged communities and bringing positive change to society. With the mission to uplift lives, we offer (2) ______ that enable individuals to contribute their time and skills for a greater cause.
Many families we support struggle to (3) ______ ends meet, facing daily challenges to afford basic necessities. Through your generosity, we can provide them with essential resources and opportunities for a brighter future. We are (4) ______ grateful for the industrious efforts of our volunteers and partners, whose dedication and hard work are driving the success of our programs. Whether you’re passionate about education, healthcare, or environmental conservation, we can help you find ways to get involved.
Our programs also focus on empowering the youth, helping them prepare (5) ______ a better tomorrow with skills and confidence to face life’s challenges. Your contributions allow us (6) ______ our reach and touch more lives in need.
Câu 1/40
A. was founded
B. founding
C. which founded
D. founded
Lời giải
- Câu đã có động từ chính là ‘has been dedicated to’ nên nếu có thêm động từ thì động từ này phải ở trong MĐQH.
- Ta thấy MĐQH đầy đủ ở đây là ‘which is founded’, động từ ‘found’ dùng ở thể bị động.
→ A thiếu đại từ quan hệ → A sai.
→ C thiếu ‘to be’ → C sai.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và ‘to be’, chỉ giữ lại V(p2). → B sai, D đúng.
Dịch: Tổ chức từ thiện của chúng tôi, được thành lập vào năm 1980, đã luôn tận tụy hỗ trợ các cộng đồng thiệt thòi và mang lại sự thay đổi tích cực cho xã hội.
Chọn D.
Câu 2/40
A. make
B. do
C. earn
D. satisfy
Lời giải
- Ta có cụm danh từ: make (both) ends meet – kiếm vừa đủ tiền để chi trả cho cuộc sống.
Dịch: Nhiều gia đình mà chúng tôi hỗ trợ phải vật lộn để kiếm sống, đối mặt với những thách thức hàng ngày để chi trả cho các nhu yếu phẩm cơ bản.
Chọn A.
Câu 3/40
A. deep
B. deeply
C. depth
D. deepen
Lời giải
A. deep /diːp/ (adj): sâu, sâu sắc /sâu rộng /nghiêm trọng
B. deeply /ˈdiːpli/ (adv): thật nhiều, một cách sâu sắc
C. depth /depθ/ (n): độ sâu, chiều sâu
D. deepen /ˈdiːpən/ (v): làm cái gì trở nên sâu sắc hơn /mạnh hơn /nghiêm trọng hơn, trở nên sâu hơn / làm cái gì trở nên sâu hơn
- Cần một trạng từ đi trước và bổ nghĩa cho tính từ ‘grateful’. → B đúng.
Dịch: Chúng tôi biết ơn sâu sắc nỗ lực chăm chỉ của các tình nguyện viên và đối tác, sự cống hiến và tận tụy của họ đang thúc đẩy thành công của các chương trình của chúng tôi.
Chọn B.
Lời giải
Các giới từ đi với động từ prepare:
- prepare sth/sb for sb/sth: chuẩn bị cái gì / cho ai sẵn sàng để sử dụng / để làm gì
- prepare sth (from sth): tạo ra một loại thuốc hoặc hóa chất (từ cái gì)
Dịch: Các chương trình của chúng tôi cũng tập trung vào việc trao quyền cho thanh thiếu niên, giúp họ chuẩn bị cho một ngày mai tốt đẹp hơn với các kỹ năng và sự tự tin để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống.
Chọn D.
Câu 5/40
A. expand
B. expanding
C. to expanding
D. to expand
Lời giải
- Ta có cấu trúc: allow sb/sth to do sth – cho phép ai/cái gì đó làm gì
Dịch: Những đóng góp của bạn cho phép chúng tôi mở rộng phạm vi hoạt động và tiếp cận nhiều cuộc sống đang cần giúp đỡ hơn.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
Our charity, founded in 1980, has been dedicated to supporting underprivileged communities and bringing positive change to society. With the mission to uplift lives, we offer various volunteering activities that enable individuals to contribute their time and skills for a greater cause.
Many families we support struggle to make ends meet, facing daily challenges to afford basic necessities. Through your generosity, we can provide them with essential resources and opportunities for a brighter future. We are deeply grateful for the industrious efforts of our volunteers and partners, whose dedication and hard work are driving the success of our programs. Whether you’re passionate about education, healthcare, or environmental conservation, we can help you find ways to get involved.
Our programs also focus on empowering the youth, helping them prepare for a better tomorrow with skills and confidence to face life’s challenges. Your contributions allow us to expand our reach and touch more lives in need.
Dịch bài đọc:
Tổ chức từ thiện của chúng tôi, được thành lập vào năm 1980, đã luôn tận tụy hỗ trợ các cộng đồng thiệt thòi và mang lại sự thay đổi tích cực cho xã hội. Với sứ mệnh cải thiện cuộc sống, chúng tôi cung cấp các hoạt động tình nguyện đa dạng giúp mọi người có thể đóng góp thời gian và kỹ năng của mình cho một mục đích lớn hơn.
Nhiều gia đình mà chúng tôi hỗ trợ phải vật lộn để kiếm sống, đối mặt với những thách thức hàng ngày để chi trả cho các nhu yếu phẩm cơ bản. Nhờ lòng hảo tâm của bạn, chúng tôi có thể cung cấp cho họ những nguồn lực thiết yếu và cơ hội cho một tương lai tươi sáng hơn. Chúng tôi biết ơn sâu sắc những nỗ lực chăm chỉ của các tình nguyện viên và đối tác, sự cống hiến và tận tụy của họ đang thúc đẩy sự thành công của các chương trình của chúng tôi. Cho dù bạn đam mê giáo dục, chăm sóc sức khỏe hay bảo tồn môi trường, chúng tôi có thể giúp bạn tìm ra cách để tham gia.
Các chương trình của chúng tôi cũng tập trung vào việc trao quyền cho thanh thiếu niên, giúp họ chuẩn bị cho một ngày mai tốt đẹp hơn với các kỹ năng và sự tự tin để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống. Những đóng góp của bạn cho phép chúng tôi mở rộng phạm vi hoạt động và tiếp cận nhiều cuộc sống đang cần giúp đỡ hơn.
Đoạn văn 2
Green Day at Anh Son 1 High School
Join us for Green Day at Anh Son 1 High School, where we celebrate sustainability and promote eco-friendly habits! This event will take place on Saturday, 16th December, starting at 8:00 AM in the schoolyard.
One of the key activities is creating compost (7) ______ from organic waste. Learn how leftover food and garden trimmings can (8) ______ nutrient-rich compost for plants. Students will demonstrate how this simple process benefits the environment and reduces waste.
We also encourage using public (9) ______ a sustainable travel option. It’s an easy way to reduce carbon emissions while connecting with your community.
There will be a wide (10) ______ of engaging activities throughout the day, including workshops, games, and a clean-up drive. (11) ______ your age or experience, everyone is welcome to participate and make a difference.
In (12) ______ exciting session, students will present innovative ideas to save energy and protect our planet.
Let’s work together for a greener future. Don’t miss this chance to contribute and have fun while doing so!
Câu 6/40
A. various activities volunteering
B. volunteering activities various
Lời giải
- Ta có cụm danh từ: volunteering activities – các hoạt động tình nguyện.
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘various’ đứng trước cụm danh từ để miêu tả tính chất.
→ trật tự đúng: various volunteering activities
Dịch: Với sứ mệnh cải thiện cuộc sống, chúng tôi cung cấp các hoạt động tình nguyện đa dạng giúp mọi người có thể đóng góp thời gian và kỹ năng cho một mục đích lớn hơn.
Chọn C.Câu 7/40
A. containers
B. bottles
C. piles
D. resources
Lời giải
A. container /kənˈteɪnə(r)/ (n): thùng, hộp
B. bottle /ˈbɒtl/ (n): chai
C. pile /paɪl/ (n): chồng, đống
D. resource /rɪˈsɔːs/ (n): nguồn, nguồn lực (tài nguyên, vốn, ...)
- Xét nghĩa các đáp án thì phù hợp nhất là C vì để tạo ra phân hữu cơ thường bao gồm việc xếp chồng nhiều lớp nguyên liệu lên nhau. → C đúng.
Dịch: Một trong số những hoạt động chính là ủ phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ.
Chọn C.
Câu 8/40
A. turn out
B. turn into
C. turn up
D. turn around
Lời giải
A. turn out (phr.v): hóa ra, diễn ra/ phát triển/ kết thúc theo cách cụ thể, tắt (đèn, điện,...)
B. turn into (phr.v): trở thành cái gì
C. turn up (phr.v): được tìm thấy một cách bất ngờ, đi đến đâu (người)
D. turn around (phr.v): quay lại/ quay ngược lại, thành công sau khi đã thất bại trong một khoảng thời gian
- Câu này cần một cụm động từ diễn tả việc thức ăn thừa và cành cây vụn chuyển thành phân hữu cơ. Trong các đáp án, chỉ có B phù hợp với ngữ cảnh của câu. → B đúng.
Dịch: Tìm hiểu cách thức ăn thừa và cành cây được cắt tỉa trong vườn có thể biến thành phân hữu cơ giàu dinh dưỡng cho cây trồng.
Chọn B.
Câu 9/40
A. vehicle
B. automobile
C. travelling
D. transport
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. amount
B. wealth
C. range
D. number
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Instead of
B. Regardless of
C. But for
D. In view of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. another
B. other
C. others
D. the other
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. a-c-b
B. b-a-c
C. a-b-c
D. c-b-a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. a-b-d-e-c
B. e-b-c-d-a
C. d-e-a-b-c
D. b-a-e-c-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. d-a-b-c-e
B. d-b-a-c-e
C. a-d-c-b-e
D. b-c-a-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
In 1994, the UN decided to bring together world leaders for an annual event, known as COP or ‘Conference of Parties’, to discuss climate change. This year’s conference will review what has been achieved and discuss the key goals.
(18) ______. This will require reducing global CO2 emissions by 50 per cent by 2030, and by 2050 achieving a balance between the greenhouse gases released into the atmosphere and those removed from it.
The second goal is to reduce the use of coal, (19) ______. Countries will have to stop building new coal plants and switch to clean sources of energy.
The third goal is to end deforestation. Forests remove CO2 from the atmosphere and slow global warming. But when cut down or burnt, (20) ______. Stopping deforestation is, therefore, an effective solution to climate change.
The last key goal is to reduce methane emissions. Methane, one kind of greenhouse gases, (21) ______. It is responsible for nearly one-third of current warming from human activities. Methane comes from farming activities and landfill waste. (22) ______.
This conference is very important because this is the best last chance we have to slow global warming. World leaders, climate experts, organizations, and national representatives will carefully discuss these goals and agree on how to make global progress on climate change.
(Adapted from Global Success)
Câu 18/40
A. Limit the global temperature rise to 1.5° is the first goal
B. The first goal is to limit the global temperature rise to 1.5°C
C. We should limit the global temperature rise to 1.5°
D. The conference should firstly focus on limiting the global temperature rise to 1.5°
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. becomes the most dangerous source of planet-warming CO2 emissions
B. that causes the most proportion of pollution and global warming in the world
C. which is the dirtiest fuel and biggest source of planet-warming CO2 emissions
D. having been released through farmers’ activities and harnessing fossil fuel
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. people cause a detrimental effect on the trees in the forest
B. they release the carbon stored in the trees into the atmosphere as CO2
C. it is important to reduce the forest area burned by human activities
D. we lost a remarkable area of forest
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.