Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 14)
52 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement about technology in education and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Technology has revolutionized the way we learn, (1) ______ a multitude of educational tools that enhance the learning experience. One notable tool is EduTech, which helps students stay organized and manage their study schedules for upcoming exams. The platform provides students (2) ______ an interactive interface to track their progress (3) ______.
By using this platform, students can easily plan their study sessions, making it easier to (4) ______ track of their assignments. Many students also appreciate the feature that allows them (5) ______ their academic performance regularly, which can be highly encouraging. It’s an efficient way to ensure that (6) ______ are met.
Câu 1/40
A. is provided
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu đã có động từ chính ‘has revolutionized’ để tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh.
→ Mệnh đề sau dấu phẩy phải là một mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc một cụm từ bổ sung ý nghĩa.
- Loại A vì ‘is provided’ là động từ đang chia ở thể bị động với thì hiện tại đơn.
- Loại B vì nếu dùng ‘that provides’ cần phải có danh từ trước đó để bổ nghĩa, nhưng ‘Technology has revolutionized the way we learn’ không phải là danh từ.
- Loại D vì ‘provided’ thường dùng ở dạng bị động hoặc mang nghĩa ‘với điều kiện là’.
- Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta bỏ đại từ quan hệ, bỏ ‘be’ nếu có, đưa động từ chính về dạng V-ing.
Mệnh đề đầy đủ: Technology has revolutionized the way we learn, which provides a multitude of educational tools that enhance the learning experience.
Rút gọn: Technology has revolutionized the way we learn, providing a multitude of educational tools that enhance the learning experience.
→ Đáp án C đúng.
Dịch: Công nghệ đã cách mạng hóa cách chúng ta học tập, cung cấp vô số công cụ giáo dục giúp nâng cao trải nghiệm học tập.
Chọn C.
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Cấu trúc: provide somebody with something: cung cấp cho ai cái gì
→ Vị trí chỗ trống cần giới từ ‘with’.
Dịch: Nền tảng này cung cấp cho học sinh giao diện tương tác để theo dõi tiến độ học tập của mình một cách hiệu quả.
Chọn C.
Câu 3/40
A. effectively
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. effect /ɪˈfekt/ (n): tác động, ảnh hưởng
B. effective /ɪˈfektɪv/ (adj): hiệu quả
C. effectiveness /ɪˈfektɪvnəs/ (n): sự hiệu quả
D. effectively /ɪˈfektɪvli/ (adv): một cách hiệu quả
- Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường ‘track’. Trạng từ ‘effectively’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Nền tảng này cung cấp cho học sinh giao diện tương tác để theo dõi tiến độ học tập của mình một cách hiệu quả.
Chọn A.
Câu 4/40
A. keep
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: keep track of somebody/something – theo dõi, giám sát ai/cái gì
Dịch: Bằng cách sử dụng nền tảng này, học sinh có thể dễ dàng lập kế hoạch cho các buổi học của mình, giúp theo dõi bài tập dễ dàng hơn.
Chọn A.
Câu 5/40
A. monitoring
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Cấu trúc: allow somebody to do something – cho phép ai làm gì
Dịch: Nhiều học sinh cũng đánh giá cao tính năng cho phép họ theo dõi kết quả học tập thường xuyên, điều này có thể mang lại động lực lớn.
Chọn B.
Câu 6/40
A. study all goals
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: study goals – mục tiêu học tập
- Ta có quy tắc lượng từ đứng trước danh từ → lượng từ ‘all’ phải đứng trước cụm danh từ ‘study goals’
→ trật tự đúng: all study goals
Dịch: Đây là cách hiệu quả để đảm bảo hoàn thành mọi mục tiêu học tập.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Technology has revolutionized the way we learn, providing a multitude of educational tools that enhance the learning experience. One notable tool is EduTech, which helps students stay organized and manage their study schedules for upcoming exams. The platform provides students with an interactive interface to track their progress effectively.
By using this platform, students can easily plan their study sessions, making it easier to keep track of their assignments. Many students also appreciate the feature that allows them to monitor their academic performance regularly, which can be highly encouraging. It’s an efficient way to ensure that all study goals are met.
Dịch bài đọc:
Công nghệ đã cách mạng hóa cách chúng ta học tập, cung cấp vô số công cụ giáo dục giúp nâng cao trải nghiệm học tập. Một công cụ đáng chú ý là EduTech, giúp học sinh sắp xếp và quản lý lịch học cho các kỳ thi sắp tới. Nền tảng này cung cấp cho học sinh giao diện tương tác để theo dõi tiến độ học tập của mình một cách hiệu quả.
Bằng cách sử dụng nền tảng này, học sinh có thể dễ dàng lập kế hoạch cho các buổi học của mình, giúp theo dõi bài tập dễ dàng hơn. Nhiều học sinh cũng đánh giá cao tính năng cho phép họ theo dõi kết quả học tập thường xuyên, điều này có thể mang lại động lực lớn. Đây là cách hiệu quả để đảm bảo hoàn thành mọi mục tiêu học tập.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Advantages of Joining a Group Tour
Discover stress-free and enriching travel experiences
The Drawbacks of Solo Travel:
While solo travel has its appeal, it comes with obstacles, such as (7) ______ safe areas and sorting out accommodations. These initial challenges can cause (8) ______ confusion with budgeting and scheduling. Planning everything on your own is often much more stressful and time-consuming.
Tour Benefits:
• Stress-Free Planning: Forget about (9) ______ all the details yourself. Let our team take care of the logistics so you can focus on enjoying your trip.
• Expert Guidance: Gain unique (10) ______ about each destination from experienced local guides. (11) ______, you might miss out on valuable knowledge and tips that aren’t found in guidebooks.
• Variety of Choices: Group tours offer a wide (12) ______ of options, ensuring something for every traveler.
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. figure out (phr. v): tìm ra, hiểu ra
B. break down (phr. v): bị hư hỏng, suy sụp
C. run out (phr. v): hết, cạn kiệt
D. cut out (phr. v): cắt giảm, loại bỏ
- Trong ngữ cảnh này, người đi du lịch một mình sẽ gặp khó khăn trong việc tìm ra khu vực an toàn và sắp xếp chỗ ở. Do đó, ‘figuring out’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Mặc dù đi du lịch một mình có sức hấp dẫn riêng nhưng nó cũng đi kèm với nhiều trở ngại, chẳng hạn như việc tìm ra khu vực an toàn và sắp xếp chỗ ở.
Chọn A.
Câu 8/40
A. a number of
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. a number of + N (đếm được số nhiều): một số, một vài
B. a few + N (đếm được số nhiều): một ít, một vài
C. a lot of + N (đếm được số nhiều/không đếm được): nhiều
D. each + N (đếm được số ít): mỗi, mọi
- Câu gốc cần một lượng từ để bổ nghĩa cho danh từ không đếm được ‘confusion’ (sự nhầm lẫn). Do đó, ‘a lot of’ là đáp án phù hợp nhất.
Dịch: Những thách thức ban đầu này có thể gây ra nhiều sự bối rối trong việc lập ngân sách và lên lịch trình.
Chọn C.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. amount
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about decision worksheets and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Researchers in the field of psychology have found that one of the best ways to make an important decision, such as choosing a university to attend or a business to invest in, (18) ______. Psychologists (19) ______ to see how similar they are. Proponents of the worksheet procedure believe that it will yield optimal, that is, the best decisions.
Worksheets require defining the problem in a clear and concise way and then listing all possible solutions to the problem. Next, the pertinent considerations that will be affected by each decision are listed, and the relative importance of each consideration or consequence is determined. Each consideration is assigned a numerical value to reflect its relative importance. (20) ______. The alternative with the highest number of points emerges as the best decision.
One of the benefits of a pencil-and-paper decision-making procedure is that it permits people to deal with more variables than their minds can generally comprehend and remember. (21) ______. A realistic example for many college students is the question “What will I do after graduation?”. A graduate might seek a position that offers specialized training, pursue an advanced degree, or travel abroad for a year. It is important to be clear about the distinction between long-range and immediate goals because long-range goals often involve a different decision than short-range ones. Focusing on long-range goals, (22) ______.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.