Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hải Lăng (Quảng Trị) có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Are you looking for new career opportunities? Join us at the Annual Job Fair the National Convention Center. This event will feature more than 100 companies from various industries, (1) ____________ a wide range of job positions.
Throughout the day, attendees can participate in career workshops and resume-building sessions, which are led by experienced human resources professionals. These workshops aim to provide (2) ____________ advice on job searching and interview skills.
In addition, you can meet (3) ____________, many of whom have years of experience in their fields. If you would like (4) ____________ different career paths, don’t miss the opportunity to attend our industry panel discussions. Don't forget to bring multiple copies of your resume and dress professionally to (5) ____________ a strong impression on potential employers.
To register, visit our official website and fill out the online form. Early registration will give you access (6) ____________ exclusive networking sessions.
Câu 1/40
A. offered
Lời giải
A. offered (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
B. offers (v): động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít.
C. which offered: đại từ quan hệ + động từ quá khứ (sai thì vì vế trước đang chia ở tương lai “will feature”).
D. offering (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
Phân tích ngữ pháp: Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho danh từ “100 companies”. Các công ty này chủ động “cung cấp” các vị trí việc làm. Mệnh đề đầy đủ là: which offer / will offer... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ sang dạng V-ing.
Chọn D. offering
→ This event will feature more than 100 companies from various industries, offering a wide range of job positions.
Dịch nghĩa: Sự kiện này sẽ có sự góp mặt của hơn 100 công ty từ nhiều ngành nghề khác nhau, cung cấp một loạt các vị trí việc làm đa dạng.
Câu 2/40
A. use
Lời giải
A. use (v/n): sử dụng / mục đích sử dụng.
B. useful (adj): hữu ích.
C. usefully (adv): một cách hữu ích.
D. useless (adj): vô ích, không có tác dụng.
Phân tích từ loại: Khoảng trống nằm ngay trước danh từ “advice” (lời khuyên). Ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ này. Dựa vào ngữ cảnh tích cực của bài, tính từ “hữu ích” là lựa chọn chính xác.
Chọn B. useful
→ These workshops aim to provide useful advice on job searching and interview skills.
Dịch nghĩa: Những hội thảo này nhằm mục đích cung cấp những lời khuyên hữu ích về kỹ năng tìm kiếm việc làm và phỏng vấn.
Câu 3/40
Lời giải
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “experts” (các chuyên gia) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là danh từ phụ “industry” đóng vai trò bổ nghĩa, tạo thành cụm “industry experts” (các chuyên gia trong ngành). Tính từ “successful” (thành công) bổ nghĩa cho toàn bộ cụm danh từ phía sau nên phải đứng đầu. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn C. successful industry experts
→ In addition, you can meet successful industry experts, many of whom have years of experience in their fields.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, bạn có thể gặp gỡ những chuyên gia thành công trong ngành, nhiều người trong số họ có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình.
Câu 4/40
A. to explore
Lời giải
A. to explore: động từ nguyên thể có “to”.
B. explore: động từ nguyên mẫu.
C. exploring: V-ing.
D. to exploring: giới từ “to” + V-ing.
Ta có cấu trúc cố định: would like to do something (muốn/mong muốn làm gì đó).
Chọn A. to explore
→ If you would like to explore different career paths, don’t miss the opportunity...
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn khám phá những con đường sự nghiệp khác nhau, đừng bỏ lỡ cơ hội...
Câu 5/40
A. put
Lời giải
A. put (v): đặt, để.
B. take (v): lấy, cầm.
C. make (v): làm, tạo ra.
D. pay (v): trả, thanh toán.
Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): make an impression on somebody (tạo/gây ấn tượng với ai đó).
Chọn C. make
→ ...dress professionally to make a strong impression on potential employers.
Dịch nghĩa: ...ăn mặc chỉnh tề/chuyên nghiệp để tạo ấn tượng mạnh mẽ với các nhà tuyển dụng tiềm năng.
Câu 6/40
A. for
Lời giải
A. for (prep): cho, dành cho.
B. to (prep): đến, tới.
C. in (prep): trong.
D. on (prep): trên.
Ta có danh từ đi kèm giới từ cố định: access to something (quyền truy cập, sự tiếp cận với cái gì đó).
Chọn B. to
→ Early registration will give you access to exclusive networking sessions.
Dịch nghĩa: Việc đăng ký sớm sẽ cho phép bạn quyền tiếp cận với các buổi gặp gỡ, giao lưu kết nối độc quyền.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Are you looking for new career opportunities? Join us at the Annual Job Fair at the National Convention Center. This event will feature more than 100 companies from various industries, (1) offering a wide range of job positions. Throughout the day, attendees can participate in career workshops and resume-building sessions, which are led by experienced human resources professionals. These workshops aim to provide (2) useful advice on job searching and interview skills. In addition, you can meet (3) successful industry experts, many of whom have years of experience in their fields. If you would like (4) to explore different career paths, don’t miss the opportunity to attend our industry panel discussions. Don't forget to bring multiple copies of your resume and dress professionally to (5) make a strong impression on potential employers. To register, visit our official website and fill out the online form. Early registration will give you access (6) to exclusive networking sessions. |
Bạn đang tìm kiếm những cơ hội nghề nghiệp mới? Hãy tham gia cùng chúng tôi tại Hội chợ Việc làm Thường niên ở Trung tâm Hội nghị Quốc gia. Sự kiện này sẽ có sự góp mặt của hơn 100 công ty từ nhiều ngành nghề khác nhau, (1) cung cấp một loạt các vị trí việc làm đa dạng. Xuyên suốt cả ngày, những người tham dự có thể tham gia vào các buổi hội thảo hướng nghiệp và các phiên hướng dẫn xây dựng sơ yếu lý lịch, vốn được dẫn dắt bởi các chuyên gia nhân sự giàu kinh nghiệm. Những buổi hội thảo này nhằm mục đích cung cấp những lời khuyên (2) hữu ích về kỹ năng tìm kiếm việc làm và phỏng vấn. Ngoài ra, bạn có thể gặp gỡ (3) những chuyên gia thành công trong ngành, nhiều người trong số họ có hàng năm trời kinh nghiệm trong lĩnh vực của mình. Nếu bạn muốn (4) khám phá những con đường sự nghiệp khác nhau, đừng bỏ lỡ cơ hội tham dự các buổi thảo luận nhóm về ngành nghề của chúng tôi. Đừng quên mang theo nhiều bản sao sơ yếu lý lịch của bạn và ăn mặc thật chuyên nghiệp để (5) tạo ấn tượng mạnh mẽ với các nhà tuyển dụng tiềm năng. Để đăng ký, hãy truy cập trang web chính thức của chúng tôi và điền vào biểu mẫu trực tuyến. Việc đăng ký sớm sẽ cho phép bạn quyền tiếp cận (6) với các buổi giao lưu kết nối độc quyền. |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Stay Smart Online: Becoming a Responsible Digital Citizen
Facts and Awareness: In today’s world, millions of people access information through various online platforms. While the internet offers countless opportunities for learning and connection, it also contains misleading content. Some websites aim to provide reliable knowledge, while (7) ____________ are created mainly to attract views rather than inform users. Understanding this difference is essential for safe digital engagement.
Take Charge!
• Verify before you act: Never (8) ____________ information just because it appears popular or widely shared.
• Explore widely: Try following (9) ____________ trustworthy websites to broaden your understanding of current events.
• Think critically: (10) ____________ commenting or reacting to posts, make sure you fully understand the topic.
• Spread positivity: Use online platforms to (11) ____________ helpful messages and encourage respectful communication.
• Stay updated: Check the (12) ____________ of your sources regularly to ensure they remain reliable.
Câu 7/40
A. others
Lời giải
A. others: những (người/vật/trang web) khác (đại từ, đứng độc lập không cần danh từ).
B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).
C. the other: cái/người còn lại (trong một nhóm 2 đối tượng).
D. another: một cái/người khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Ta có cấu trúc đối chiếu rất phổ biến trong tiếng Anh: Some... others... (Một số... trong khi những đối tượng khác...). Từ “others” ở đây đóng vai trò làm đại từ chủ ngữ thay thế cho cụm “other websites” (các trang web khác).
Chọn A. others
→ Some websites aim to provide reliable knowledge, while others are created mainly to attract views...
Dịch nghĩa: Một số trang web nhằm mục đích cung cấp kiến thức đáng tin cậy, trong khi những trang khác được tạo ra chủ yếu để thu hút lượt xem...
Câu 8/40
A. depend on
Lời giải
A. depend on (phr.v): dựa vào, tin cậy vào.
B. look up (phr.v): tra cứu (từ vựng, thông tin).
C. pass on (phr.v): truyền lại, chuyển tiếp, chia sẻ tiếp.
D. deal with (phr.v): giải quyết, đối phó.
Đoạn văn khuyên người dùng phải “Xác minh trước khi hành động” (Verify before you act). Do đó, bạn không nên vội vàng “tin tưởng / dựa dẫm vào” một thông tin nào đó chỉ vì nó phổ biến.
Chọn A. depend on
→ Never depend on information just because it appears popular or widely shared.
Dịch nghĩa: Đừng bao giờ tin cậy/dựa vào thông tin chỉ vì nó có vẻ phổ biến hoặc được chia sẻ rộng rãi.
Câu 9/40
Try following (9) ____________ trustworthy websites to broaden your understanding of current events.
Try following (9) ____________ trustworthy websites to broaden your understanding of current events.
A. a great deal of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. After
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. judges
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. pattern
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13/40
A. a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. c – a – e – d – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. e – a – c – d – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. a – b – e – c – d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. c – d – a – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Social segregation in cities is a growing concern that shapes the way people live and interact. It occurs when groups are separated based on income, ethnicity, or social status, creating distinct divisions within urban spaces. One striking housing example, where apartments built in central districts are reserved for wealthy families while affordable units are ignored, (18) ____________. This segregation can be observed in many aspects of daily life. (19) ____________. Public services are distributed unevenly, leaving some districts underdeveloped while others thrive. People experience these inequalities in many ways, whether through struggling to access healthcare, (20) ____________ who lack transport, or being pushed to the margins of public spaces because city authorities prioritize commercial development over inclusive planning. (21) ____________. They foster prejudice and misunderstanding, making it harder for groups to build trust and unity. (22) ____________ in spite of strong individual motivation to succeed and government initiatives designed to reduce poverty. Over time, this division weakens social cohesion and creates tension that can harm the overall stability of urban life.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.