Câu hỏi:

21/05/2026 19 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

a. Waiter: I’m so sorry to hear that. Let me get you a fresh plate right away.

b. Lisa: I’m really disappointed with the service. My food was cold when it arrived.

c. Lisa: Thank you. I appreciate it.

A. a – b – c                     

B. b – a – c           
C. c – b – a     
D. b – c – a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - a - c

b. Lisa: I’m really disappointed with the service. My food was cold when it arrived.

a. Waiter: I’m so sorry to hear that. Let me get you a fresh plate right away.

c. Lisa: Thank you. I appreciate it.

Dịch nghĩa:

b. Lisa: Tôi thực sự thất vọng với dịch vụ. Thức ăn của tôi đã nguội ngắt khi được dọn ra.

a. Phục vụ: Tôi rất xin lỗi khi nghe điều đó. Để tôi đổi cho quý khách một đĩa mới ngay lập tức.

c. Lisa: Cảm ơn bạn. Tôi rất cảm kích.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Mark: That’s great! What changes have you made so far?

b. Anna: Yes, I’ve been taking shorter showers and fixing leaky faucets to save water.

c. Anna: I’ve been trying to live a more sustainable life lately.

d. Mark: That’s a good start! Have you thought about reducing your water usage too?

e. Anna: I started using reusable bags and switched to energy-efficient light bulbs.

A. c – a – e – d – b          

B. c – e – d – b – a 
C. d – b – a – e – c                                
D. d – e – a – b – c

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: A. c - a - e - d - b

c. Anna: I’ve been trying to live a more sustainable life lately.

a. Mark: That’s great! What changes have you made so far?

e. Anna: I started using reusable bags and switched to energy-efficient light bulbs.

d. Mark: That’s a good start! Have you thought about reducing your water usage too?

b. Anna: Yes, I’ve been taking shorter showers and fixing leaky faucets to save water.

Dịch nghĩa:

c. Anna: Gần đây tớ đang cố gắng sống một lối sống bền vững hơn.

a. Mark: Thật tuyệt! Cậu đã thực hiện những thay đổi nào cho đến nay rồi?

e. Anna: Tớ đã bắt đầu sử dụng túi có thể tái sử dụng và chuyển sang dùng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.

d. Mark: Đó là một sự khởi đầu tốt! Cậu đã nghĩ đến việc giảm lượng nước sử dụng chưa?

b. Anna: Rồi, tớ đã tắm nhanh hơn và sửa các vòi nước bị rò rỉ để tiết kiệm nước.

Chọn A.

Câu 3:

Dear Max,

a. This interest began when I bought a few plants for the balcony, but it has quickly turned into a passion.

b. If you have any tips for a beginner, I’d love to hear them!

c. I’ve been learning how to care for each one, and the process of nurturing these plants has been surprisingly relaxing.

d. The basil and mint are thriving, and they bring a fresh scent to the space.

e. I’ve recently taken up a new interest that has quickly become a favourite - gardening.

Write back soon,

Kate

A. e – a – c – d – b          

B. a – c – b – e – d 
C. c – a – e – b – d                                
D. d – b – e – a – c

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: A. e – a – c – d – b

e. I’ve recently taken up a new interest that has quickly become a favourite - gardening.

a. This interest began when I bought a few plants for the balcony, but it has quickly turned into a passion.

c. I’ve been learning how to care for each one, and the process of nurturing these plants has been surprisingly relaxing.

d. The basil and mint are thriving, and they bring a fresh scent to the space.

b. If you have any tips for a beginner, I’d love to hear them!

Dịch nghĩa:

Gửi Max,

e. Gần đây tớ đã bắt đầu một sở thích mới và nó nhanh chóng trở thành mục yêu thích của tớ - đó là làm vườn.

a. Sở thích này bắt đầu khi tớ mua một vài chậu cây cho ban công, nhưng nó đã nhanh chóng biến thành một niềm đam mê.

c. Tớ đang học cách chăm sóc từng cây, và quá trình nuôi dưỡng những cái cây này mang lại sự thư giãn đến bất ngờ.

d. Cây húng quế và bạc hà đang phát triển rất tốt, và chúng mang lại một mùi hương tươi mát cho không gian.

b. Nếu cậu có bất kỳ mẹo nào cho người mới bắt đầu, tớ rất muốn lắng nghe!

Hồi âm cho tớ sớm nhé,

Kate

Chọn A.

Câu 4:

a. While enduring these harsh words, I tried to focus on my studies, though their insults constantly echoed in my mind.

b. Teachers noticed my struggle after a while, stepping in to support me, but by then, the experience had already affected my confidence.

c. It started slowly, with a few comments here and there, but eventually, this behaviour escalated, and I was mocked for my appearance almost every day.

d. Overall, this painful time taught me the importance of speaking up and seeking help, even when facing challenges alone.

e. In middle school, I found myself the target of verbal bullying that I hadn’t anticipated.

A. a – b – e – c – d          

B. c – b – a – e – d 
C. e – c – a – b – d                                
D. b – a – e – c – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: C. e – c – a – b – d

e. In middle school, I found myself the target of verbal bullying that I hadn’t anticipated.

c. It started slowly, with a few comments here and there, but eventually, this behaviour escalated, and I was mocked for my appearance almost every day.

a. While enduring these harsh words, I tried to focus on my studies, though their insults constantly echoed in my mind.

b. Teachers noticed my struggle after a while, stepping in to support me, but by then, the experience had already affected my confidence.

d. Overall, this painful time taught me the importance of speaking up and seeking help, even when facing challenges alone.

Dịch nghĩa:

e. Ở trường cấp hai, tôi nhận thấy mình là mục tiêu của nạn bắt nạt bằng lời nói mà tôi chưa từng ngờ tới.

c. Mọi chuyện bắt đầu một cách chậm rãi, với một vài lời bình phẩm đó đây, nhưng cuối cùng, hành vi này đã leo thang, và tôi bị chế nhạo về ngoại hình của mình gần như mỗi ngày.

a. Trong khi chịu đựng những lời lẽ cay nghiệt này, tôi đã cố gắng tập trung vào việc học, mặc dù những lời lăng mạ của họ không ngừng vang vọng trong tâm trí tôi.

b. Giáo viên đã nhận ra sự chật vật của tôi sau một thời gian, bước vào để hỗ trợ tôi, nhưng khi đó, trải nghiệm này đã ảnh hưởng đến sự tự tin của tôi.

d. Nhìn chung, khoảng thời gian đau đớn này đã dạy cho tôi tầm quan trọng của việc lên tiếng và tìm kiếm sự giúp đỡ, ngay cả khi phải đối mặt với những thử thách một mình.

Chọn C.

Câu 5:

a. As a result, workers are urged to adapt and reskill, preparing for roles that demand creativity and complex problem-solving.

c. Advancements in AI-powered technology have brought dramatic changes to the labour market.

b. This trend has also caused some traditional roles to become obsolete, as automation handles repetitive tasks more efficiently.

d. This transformation continues to reshape industries, pushing companies to redefine their workforce needs.

e. These advancements have led to a shift in job requirements, with employers now seeking workers skilled in data analysis and machine learning.

A. c – d – a – e – b          

B. c – e – b – a – d 
C. c – a – e – b – d                               
D. c – b – d – e – a

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – e – b – a – d

c. Advancements in AI-powered technology have brought dramatic changes to the labour market.

e. These advancements have led to a shift in job requirements, with employers now seeking workers skilled in data analysis and machine learning.

b. This trend has also caused some traditional roles to become obsolete, as automation handles repetitive tasks more efficiently.

a. As a result, workers are urged to adapt and reskill, preparing for roles that demand creativity and complex problem-solving.

d. This transformation continues to reshape industries, pushing companies to redefine their workforce needs.

Dịch nghĩa:

c. Những tiến bộ trong công nghệ được hỗ trợ bởi AI đã mang lại những thay đổi đáng kể cho thị trường lao động.

e. Những tiến bộ này đã dẫn đến sự thay đổi trong các yêu cầu công việc, khi các nhà tuyển dụng hiện đang tìm kiếm những người lao động có kỹ năng phân tích dữ liệu và học máy.

b. Xu hướng này cũng khiến một số vai trò truyền thống trở nên lỗi thời, vì tự động hóa xử lý các công việc lặp đi lặp lại một cách hiệu quả hơn.

a. Do đó, người lao động được thúc giục phải thích nghi và đào tạo lại kỹ năng, chuẩn bị cho những vai trò đòi hỏi sự sáng tạo và giải quyết vấn đề phức tạp.

d. Sự chuyển đổi này tiếp tục định hình lại các ngành công nghiệp, thúc đẩy các công ty phải xác định lại nhu cầu về lực lượng lao động của họ.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. others                         

B. the others         
C. the other                               
D. another

Lời giải

A. others: những (người/vật/trang web) khác (đại từ, đứng độc lập không cần danh từ).

B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

C. the other: cái/người còn lại (trong một nhóm 2 đối tượng).

D. another: một cái/người khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

Ta có cấu trúc đối chiếu rất phổ biến trong tiếng Anh: Some... others... (Một số... trong khi những đối tượng khác...). Từ “others” ở đây đóng vai trò làm đại từ chủ ngữ thay thế cho cụm “other websites” (các trang web khác).

Chọn A. others

→ Some websites aim to provide reliable knowledge, while others are created mainly to attract views...

Dịch nghĩa: Một số trang web nhằm mục đích cung cấp kiến thức đáng tin cậy, trong khi những trang khác được tạo ra chủ yếu để thu hút lượt xem...

Câu 2

A. offered                        

B. offers               
C. which offered                            
D. offering

Lời giải

A. offered (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. offers (v): động từ chia ở thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít.

C. which offered: đại từ quan hệ + động từ quá khứ (sai thì vì vế trước đang chia ở tương lai “will feature”).

D. offering (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Phân tích ngữ pháp: Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho danh từ “100 companies”. Các công ty này chủ động “cung cấp” các vị trí việc làm. Mệnh đề đầy đủ là: which offer / will offer... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ sang dạng V-ing.

Chọn D. offering

→ This event will feature more than 100 companies from various industries, offering a wide range of job positions.

Dịch nghĩa: Sự kiện này sẽ có sự góp mặt của hơn 100 công ty từ nhiều ngành nghề khác nhau, cung cấp một loạt các vị trí việc làm đa dạng.

Câu 3

A. showing how the spatial gap strengthens communal obstacles
B. shows how the physical divide reinforces social barriers
C. having illustrated how the spatial gap solidifies social barriers
D. the reinforcement of social barriers by a physical divide is depicted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. [I]                               

B. [II]                   
C. [III]     
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. use                             

B. useful               
C. usefully                           
D. useless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. successful experts industry                      
B. experts successful industry    
C. successful industry experts                   
D. industry experts successful

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP