Câu hỏi:

21/05/2026 6 Lưu

Read the following passage about ethnic identity and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 40.

    [I] Ethnographic identity preservation has assumed paramount significance in contemporary globalized societies, wherein homogenizing cultural hegemonies menace indigenous traditions and ancestral patrimony systems. [II] As technological interconnectivity facilitates unprecedented cultural interchange, communities worldwide confront existential quandaries regarding authentic identity perpetuation versus adaptive modernization. [III] The ramifications of these determinations will ascertain cultural survival trajectories for innumerable ethnic minorities. [IV]

    Transnational conglomerates and predominant cultural hegemonies exert immense pressure on minoritarian communities to assimilate mainstream ideologies whilst simultaneously commodifying traditional practices for mercantile exploitation. These entities capitalize on ethnic authenticity through cultural misappropriation, transmogrifying sanctified traditions into marketable commodities divested of spiritual gravitas and historical contextualization. Nevertheless, defining “authentic” cultural preservation proves extraordinarily labyrinthine when considering dynamic cultural metamorphosis, intergenerational transmission vicissitudes, and exogenous influence assimilation across diverse ethnic constituencies.

    Cultural revitalization movements epitomize increasingly sophisticated stratagems for perpetuating ethnic distinctiveness whilst engaging contemporary realities. Indigenous communities devise innovative methodologies amalgamating traditional epistemological systems with contemporary pedagogical frameworks and technological applications. For instance, digital archival enterprises preserve moribund languages, whilst cultural immersion curricula transmit ancestral practices to nascent generations. These initiatives demonstrate remarkable resilience against assimilationist pressures whilst adapting to contemporary circumstances.

    Globalization paradoxically menaces and fortifies ethnic identity concomitantly. Contemporary communication technologies enable diaspora communities to perpetuate connections with ancestral homelands, preserving cultural continuity across geographical expanses. Ethnic minorities leverage social media platforms to document traditions, disseminate cultural narratives, and mobilize political advocacy for indigenous prerogatives. Critics postulate that technological mediation fundamentally transforms authentic cultural transmission, whilst advocates contend that adaptive strategies ensure cultural survival in rapidly metamorphosing global contexts.

(Adapted from Lexiverse: Advanced Materials for National High School Exam)

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

The ramifications of cultural homogenization transcend individual communities to encompass humanity's collective patrimony.

A. [I]                               

B. [II]                   
C. [III]     
D. [IV]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 1?

“The ramifications of cultural homogenization transcend individual communities to encompass humanity's collective patrimony.” (Những hệ lụy của sự đồng nhất hóa văn hóa vượt ra ngoài từng cộng đồng riêng lẻ để bao trùm lên di sản chung của toàn nhân loại.)

Ở câu ngay trước vị trí [IV], tác giả viết: “The ramifications of these determinations will ascertain cultural survival trajectories for innumerable ethnic minorities” (Những hệ lụy từ các quyết định này sẽ xác định quỹ đạo sinh tồn văn hóa cho vô số các dân tộc thiểu số). Câu gạch chân bắt đầu bằng “The ramifications...” (Những hệ lụy...) dùng để mở rộng thêm ý của câu trước đó: Các hệ lụy này không chỉ ảnh hưởng đến từng cộng đồng riêng lẻ (dân tộc thiểu số) mà còn bao trùm lên di sản chung của toàn nhân loại. Đặt ở vị trí [IV] ở cuối đoạn 1 là hoàn toàn logic để kết lại vấn đề.

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a factor complicating authentic cultural preservation?

A. dynamic cultural metamorphosis              
B. intergenerational transmission vicissitudes     
C. governmental intervention policies       
D. exogenous influence assimilation

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 2, yếu tố nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một yếu tố làm phức tạp việc bảo tồn văn hóa đích thực?

A. dynamic cultural metamorphosis (sự biến đổi văn hóa năng động)

B. intergenerational transmission vicissitudes (những thăng trầm/biến đổi trong quá trình truyền đạt giữa các thế hệ)

C. governmental intervention policies (các chính sách can thiệp của chính phủ)

D. exogenous influence assimilation (sự đồng hóa các ảnh hưởng ngoại lai)

Đoạn 2 liệt kê 3 yếu tố làm cho việc xác định sự bảo tồn “đích thực” trở nên vô cùng phức tạp (extraordinarily labyrinthine). Cả 3 yếu tố A, B và D đều xuất hiện rõ ràng trong câu cuối đoạn. Yếu tố C hoàn toàn không được nhắc đến.

Thông tin: “...dynamic cultural metamorphosis, intergenerational transmission vicissitudes, and exogenous influence assimilation...”

Chọn C.

Câu 3:

Which of the following best summaries paragraph 3?

A. Cultural revitalization movements demonstrate sophisticated stratagems for perpetuating distinctiveness whilst engaging modernity, utilizing innovative methodologies that amalgamate traditional and contemporary approaches. 
B. Indigenous communities devise pedagogical frameworks and technological applications to preserve moribund languages through digital archival and cultural immersion curricula. 
C. Traditional epistemological systems require amalgamation with contemporary educational technologies to ensure efficacious cultural transmission across generations in modern contexts. 
D. Cultural preservation initiatives focus primarily on digital documentation and linguistic preservation, though they rarely address broader assimilationist pressures efficaciously.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?

A. Các phong trào phục hưng văn hóa thể hiện các chiến lược tinh vi nhằm duy trì bản sắc riêng biệt trong khi gắn kết với tính hiện đại, sử dụng các phương pháp sáng tạo kết hợp giữa truyền thống và đương đại. (Đúng, bao quát trọn vẹn ý chính của cả đoạn).

B. Các cộng đồng bản địa xây dựng các khung sư phạm và ứng dụng công nghệ để bảo tồn các ngôn ngữ đang dần biến mất thông qua lưu trữ kỹ thuật số và chương trình học tập trải nghiệm văn hóa. (Chỉ là một chi tiết/ví dụ trong đoạn).

C. Các hệ thống tri thức truyền thống cần được kết hợp với các công nghệ giáo dục đương đại để đảm bảo sự truyền tải văn hóa hiệu quả giữa các thế hệ trong bối cảnh hiện đại. (Chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp).

D. Các sáng kiến ​​bảo tồn văn hóa tập trung chủ yếu vào việc ghi chép kỹ thuật số và bảo tồn ngôn ngữ, mặc dù chúng hiếm khi giải quyết hiệu quả các áp lực đồng hóa rộng lớn hơn. (Sai, đoạn văn nói chúng thể hiện sự kiên cường đáng kể chống lại áp lực đồng hóa - “remarkable resilience against assimilationist pressures”).

Chọn A.

Câu 4:

The word These in paragraph 2 refers to ___________.

A. conglomerates             

B. entities             
C. practices     
D. communities

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “These” trong đoạn 2 chỉ ____________.

A. conglomerates (các tập đoàn)

B. entities (các thực thể)

C. practices (các thực tiễn)

D. communities (các cộng đồng)

Câu trước nhắc đến: “Transnational conglomerates and predominant cultural hegemonies exert immense pressure...”. Câu sau viết: “These entities capitalize on ethnic authenticity...”. “These entities” (Những thực thể này) dùng để thay thế và chỉ đến các tập đoàn xuyên quốc gia (conglomerates) và các hệ tư tưởng thống trị vừa được nhắc ở câu trước. Nhìn vào các đáp án, “conglomerates” là đáp án chính xác đại diện cho “These”.

Chọn A.

Câu 5:

The word remarkable in paragraph 3 is opposite in meaning to ___________.

A. insignificant                

B. substantial       
C. conspicuous                     
D. tenacious

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “remarkable” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ____________.

remarkable (adj): đáng chú ý, phi thường, đáng kể

A. insignificant (adj): không đáng kể, tầm thường

B. substantial (adj): đáng kể, lớn lao

C. conspicuous (adj): dễ thấy, đáng chú ý

D. tenacious (adj): ngoan cường, kiên trì

→ remarkable >< insignificant

Thông tin: “These initiatives demonstrate remarkable resilience against assimilationist pressures...” (Những sáng kiến này thể hiện sức phục hồi/kiên cường đáng kể trước các áp lực đồng hóa...)

Chọn A.

Câu 6:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Technology facilitates diaspora communities' connections to homelands, perpetuating cultural linkages despite physical separation. 
B. Contemporary communication enables diaspora communities to preserve cultural continuity across distances, though connections remain superficial. 
C. Communication technologies allow diaspora communities to perpetuate homeland connections, yet these rarely preserve authentic cultural continuity. 
D. Modern technologies expedite diaspora homeland connections, yet geographical distances inevitably compromise cultural preservation endeavors.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

Contemporary communication technologies enable diaspora communities to perpetuate connections with ancestral homelands, preserving cultural continuity across geographical expanses. (Các công nghệ truyền thông đương đại cho phép các cộng đồng hải ngoại duy trì sự kết nối với quê cha đất tổ, bảo tồn sự liên tục của văn hóa xuyên qua những khoảng cách địa lý.)

A. Công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho sự kết nối của các cộng đồng hải ngoại với quê hương, duy trì các mối liên kết văn hóa bất chấp sự xa cách về mặt vật lý. (Đúng, bám sát các ý: enable = facilitates, perpetuate = perpetuating, ancestral homelands = homelands, geographical expanses = physical separation).

B. Truyền thông hiện đại cho phép cộng đồng người di cư bảo tồn sự liên tục về văn hóa bất chấp khoảng cách, mặc dù các kết nối vẫn còn hời hợt. (Sai, câu gốc không có vế này).

C. Công nghệ truyền thông cho phép cộng đồng người di cư duy trì các kết nối với quê hương, nhưng những kết nối này hiếm khi bảo tồn được sự liên tục văn hóa đích thực. (Sai ý so với câu gốc).

D. Công nghệ hiện đại đẩy nhanh sự kết nối của cộng đồng người di cư với quê hương, nhưng khoảng cách địa lý chắc chắn sẽ làm tổn hại đến các nỗ lực bảo tồn văn hóa. (Sai ý).

Chọn A.

Câu 7:

The word leverage in paragraph 4 mostly means __________.

A. relinquish                   

B. utilize               
C. censure     
D. regulate

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “leverage” ở đoạn 4 GẦN NGHĨA NHẤT với ____________.

leverage (v): tận dụng, sử dụng để tạo lợi thế

A. relinquish (v): từ bỏ

B. utilize (v): sử dụng, tận dụng

C. censure (v): chỉ trích

D. regulate (v): điều chỉnh, quản lý

→ leverage = utilize

Thông tin: “Ethnic minorities leverage social media platforms to document traditions...” (Các dân tộc thiểu số tận dụng các nền tảng mạng xã hội để lập hồ sơ các truyền thống...)

Chọn B.

Câu 8:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Transnational conglomerates consistently support authentic ethnic identity preservation through respectful cultural engagement. 
B. Digital archival enterprises and cultural immersion curricula efficaciously preserve moribund languages and ancestral practices. 
C. Technological mediation universally enhances authentic cultural transmission without compromising traditional values. 
D. Globalization uniformly menaces ethnic identity without providing opportunities for cultural fortification.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?

A. Các tập đoàn đa quốc gia luôn ủng hộ việc bảo tồn bản sắc dân tộc đích thực thông qua sự tương tác văn hóa tôn trọng. (Sai, đoạn 2 nói họ lạm dụng và thương mại hóa - misappropriation, commodifying).

B. Các doanh nghiệp lưu trữ kỹ thuật số và chương trình đắm chìm văn hóa bảo tồn hiệu quả các ngôn ngữ đang hấp hối và các thực hành của tổ tiên. (Đúng, được nêu rõ làm ví dụ ở đoạn 3).

C. Sự trung gian của công nghệ giúp tăng cường sự truyền tải văn hóa đích thực trên toàn cầu mà không làm tổn hại đến các giá trị truyền thống. (Sai, đoạn 4 nói có các nhà phê bình cho rằng nó làm biến đổi sự truyền đạt văn hóa đích thực).

D. Toàn cầu hóa đồng loạt đe dọa bản sắc dân tộc mà không tạo ra cơ hội củng cố văn hóa. (Sai, đoạn 4 nói nó “paradoxically menaces and fortifies” - vừa đe dọa vừa củng cố).

Thông tin: “...digital archival enterprises preserve moribund languages, whilst cultural immersion curricula transmit ancestral practices to nascent generations. These initiatives demonstrate remarkable resilience...”

Chọn B.

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Ethnic identity preservation necessitates equilibrating traditional authenticity with adaptive stratagems for contemporary survival in globalized contexts. 
B. Traditional cultural practices should remain completely immutable to perpetuate authentic ethnic identity across generations. 
C. Technological solutions are inherently incongruous with genuine ethnic identity preservation endeavors. 
D. Diaspora communities inevitably forfeit authentic cultural connections when separated from ancestral homelands.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có thể suy luận gì từ bài đọc?

A. Việc bảo tồn bản sắc dân tộc đòi hỏi sự cân bằng (equilibrating) giữa tính đích thực truyền thống với các chiến lược thích ứng để sinh tồn đương đại trong bối cảnh toàn cầu hóa. (Đúng).

B. Các thực hành văn hóa truyền thống nên duy trì sự bất biến hoàn toàn (completely immutable) để duy trì bản sắc dân tộc đích thực qua các thế hệ. (Sai, bài đọc nhấn mạnh sự “adaptive modernization” - hiện đại hóa thích ứng).

C. Các giải pháp công nghệ về bản chất là không phù hợp (incongruous) với các nỗ lực bảo tồn bản sắc dân tộc đích thực. (Sai, bài đọc nói nó đang giúp ích rất nhiều).

D. Các cộng đồng hải ngoại chắc chắn sẽ đánh mất (forfeit) các kết nối văn hóa đích thực khi bị tách rời khỏi quê hương tổ tiên. (Sai, công nghệ giúp họ duy trì).

→ Bài đọc chỉ ra một thực tế là các cộng đồng phải đối mặt với câu hỏi: bảo tồn nguyên bản hay hiện đại hóa thích ứng? Giải pháp đưa ra (ở đoạn 3 và 4) là họ đang kết hợp cả truyền thống với công nghệ hiện đại. Từ đó suy ra, việc bảo tồn đòi hỏi sự cân bằng giữa giữ gìn bản sắc và thích ứng với thời đại.

Chọn A.

Câu 10:

Which of the following best summaries the passage?

A. Cultural preservation movements focus primarily on technological solutions and digital archival whilst critics postulate that contemporary communication fundamentally compromises authentic cultural transmission across ethnic constituencies.
B. Globalization menaces ethnic minorities through corporate cultural misappropriation and assimilationist pressures, whilst technological solutions enable diaspora communities to perpetuate cultural connections despite geographical separation challenges. 
C. Transnational conglomerates exploit ethnic authenticity for mercantile purposes whilst indigenous communities devise pedagogical programs amalgamating traditional epistemology with contemporary technologies to preserve moribund languages and cultural practices. 
D. Ethnic identity preservation confronts labyrinthine challenges from globalization and cultural homogenization, necessitating sophisticated stratagems that equilibrate traditional authenticity with adaptive modernization through innovative methodologies including digital technology and cultural revitalization movements.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Các phong trào bảo tồn văn hóa tập trung chủ yếu vào các giải pháp công nghệ và lưu trữ kỹ thuật số, trong khi các nhà phê bình cho rằng giao tiếp hiện đại về cơ bản làm tổn hại đến sự truyền tải văn hóa đích thực giữa các cộng đồng dân tộc.

(Quá hẹp, không bao quát được toàn bài).

B. Toàn cầu hóa đe dọa các dân tộc thiểu số thông qua việc chiếm đoạt văn hóa của các tập đoàn và áp lực đồng hóa, trong khi các giải pháp công nghệ cho phép các cộng đồng người di cư duy trì các kết nối văn hóa bất chấp những thách thức về khoảng cách địa lý.

(Chỉ tập trung vào ý đoạn 2 và đoạn 4, thiếu đoạn 3 về nỗ lực kết hợp).

C. Các tập đoàn xuyên quốc gia khai thác tính xác thực dân tộc vì mục đích thương mại, trong khi các cộng đồng bản địa xây dựng các chương trình sư phạm kết hợp tri thức truyền thống với các công nghệ hiện đại để bảo tồn các ngôn ngữ và tập quán văn hóa đang dần mai một.

(Thiếu các vấn đề về thách thức và giải pháp công nghệ chung).

D. Việc bảo tồn bản sắc dân tộc đối mặt với những thách thức phức tạp từ toàn cầu hóa và sự đồng nhất hóa văn hóa, đòi hỏi những chiến lược tinh vi nhằm cân bằng giữa tính đích thực truyền thống với sự hiện đại hóa thích ứng thông qua các phương pháp sáng tạo bao gồm công nghệ kỹ thuật số và các phong trào phục hưng văn hóa.

(Tóm tắt xuất sắc và trọn vẹn toàn bộ bài đọc từ đặt vấn đề, thách thức đến các giải pháp thực thi).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Việc bảo tồn bản sắc dân tộc học đã mang một ý nghĩa tối quan trọng trong các xã hội toàn cầu hóa đương đại, nơi các hệ tư tưởng đồng nhất hóa văn hóa đang đe dọa các truyền thống bản địa và các hệ thống di sản tổ tiên. [I] Khi sự kết nối công nghệ tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa chưa từng có, các cộng đồng trên toàn thế giới phải đối mặt với những tình huống khó xử mang tính sinh tồn liên quan đến việc duy trì bản sắc đích thực so với việc hiện đại hóa mang tính thích ứng. [II] Những hệ lụy từ các quyết định này sẽ xác định quỹ đạo sinh tồn văn hóa cho vô số các dân tộc thiểu số. [III] (Những hệ lụy của sự đồng nhất hóa văn hóa vượt ra ngoài từng cộng đồng riêng lẻ để bao trùm lên di sản chung của toàn nhân loại.) [IV]

Các tập đoàn xuyên quốc gia và các hệ tư tưởng bá quyền văn hóa thống trị gây áp lực to lớn lên các cộng đồng thiểu số, buộc họ phải đồng hóa vào các hệ tư tưởng chính thống, đồng thời hàng hóa hóa các thực hành truyền thống để bóc lột vì mục đích thương mại. Những thực thể này trục lợi từ tính đích thực của dân tộc thông qua sự lạm dụng văn hóa, biến đổi các truyền thống thiêng liêng thành các loại hàng hóa có thể bán được trên thị trường, bị tước đi sức nặng tâm linh và bối cảnh lịch sử. Tuy nhiên, việc định nghĩa thế nào là bảo tồn văn hóa “đích thực” chứng tỏ là vô cùng phức tạp và rối rắm khi xem xét đến sự biến đổi văn hóa năng động, những thăng trầm trong quá trình truyền đạt giữa các thế hệ, và sự đồng hóa các ảnh hưởng ngoại lai qua nhiều nhóm cư dân dân tộc khác nhau.

Các phong trào phục hưng văn hóa là hình ảnh thu nhỏ cho các chiến lược ngày càng tinh vi nhằm duy trì sự khác biệt về dân tộc trong khi vẫn gắn kết với các thực tế đương đại. Các cộng đồng bản địa nghĩ ra các phương pháp luận sáng tạo kết hợp các hệ thống nhận thức truyền thống với các khuôn khổ sư phạm và ứng dụng công nghệ đương đại. Chẳng hạn, các doanh nghiệp lưu trữ kỹ thuật số bảo tồn các ngôn ngữ đang hấp hối, trong khi các chương trình giáo dục đắm chìm văn hóa truyền lại các thực hành của tổ tiên cho các thế hệ mới sinh. Những sáng kiến này thể hiện sức phục hồi đáng kể trước các áp lực đồng hóa trong khi vẫn thích ứng với hoàn cảnh đương đại.

Toàn cầu hóa, một cách nghịch lý, đe dọa và củng cố bản sắc dân tộc cùng một lúc. Các công nghệ truyền thông đương đại cho phép các cộng đồng hải ngoại duy trì sự kết nối với quê cha đất tổ, bảo tồn sự liên tục của văn hóa xuyên qua những khoảng cách địa lý. Các dân tộc thiểu số tận dụng các nền tảng mạng xã hội để lập hồ sơ các truyền thống, phổ biến các câu chuyện văn hóa và huy động sự vận động chính trị cho các đặc quyền của người bản địa. Các nhà phê bình cho rằng sự trung gian của công nghệ làm biến đổi căn bản sự truyền đạt văn hóa đích thực, trong khi những người ủng hộ lại lập luận rằng các chiến lược thích ứng đảm bảo sự sinh tồn của văn hóa trong bối cảnh toàn cầu đang biến đổi nhanh chóng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. others                         

B. the others         
C. the other                               
D. another

Lời giải

A. others: những (người/vật/trang web) khác (đại từ, đứng độc lập không cần danh từ).

B. the others: những (người/vật) còn lại (đã xác định cụ thể trong một nhóm).

C. the other: cái/người còn lại (trong một nhóm 2 đối tượng).

D. another: một cái/người khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

Ta có cấu trúc đối chiếu rất phổ biến trong tiếng Anh: Some... others... (Một số... trong khi những đối tượng khác...). Từ “others” ở đây đóng vai trò làm đại từ chủ ngữ thay thế cho cụm “other websites” (các trang web khác).

Chọn A. others

→ Some websites aim to provide reliable knowledge, while others are created mainly to attract views...

Dịch nghĩa: Một số trang web nhằm mục đích cung cấp kiến thức đáng tin cậy, trong khi những trang khác được tạo ra chủ yếu để thu hút lượt xem...

Câu 2

A. a – b – c                     

B. b – a – c           
C. c – b – a     
D. b – c – a

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - a - c

b. Lisa: I’m really disappointed with the service. My food was cold when it arrived.

a. Waiter: I’m so sorry to hear that. Let me get you a fresh plate right away.

c. Lisa: Thank you. I appreciate it.

Dịch nghĩa:

b. Lisa: Tôi thực sự thất vọng với dịch vụ. Thức ăn của tôi đã nguội ngắt khi được dọn ra.

a. Phục vụ: Tôi rất xin lỗi khi nghe điều đó. Để tôi đổi cho quý khách một đĩa mới ngay lập tức.

c. Lisa: Cảm ơn bạn. Tôi rất cảm kích.

Chọn B.

Câu 3

A. offered                        

B. offers               
C. which offered                            
D. offering

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. showing how the spatial gap strengthens communal obstacles
B. shows how the physical divide reinforces social barriers
C. having illustrated how the spatial gap solidifies social barriers
D. the reinforcement of social barriers by a physical divide is depicted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. use                             

B. useful               
C. usefully                           
D. useless

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. successful experts industry                      
B. experts successful industry    
C. successful industry experts                   
D. industry experts successful

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP