Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 2)
115 người thi tuần này 4.6 2.2 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
|
Tell us what you think is important in a best friend. |
|
JACKO: Well, I hope to be (1) ______ by a best friend, someone (2) _____ time listening to me when I have a problem. I also don’t want to have to apologise for being me! |
|
QUEEN: I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with (3) ______. They should also be honest and warn me (4) ______ doing things they don’t think are good. And they should advise me to do things they think are good, even if I decide (5) ______ them. |
|
MATE365: Good points. A best friend doesn’t choose to be your friend only when things are going well. They should always (6) ______ there for you when you need them! |
(Adapted from Friends Global)
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. supported /səˈpɔːtɪd/: được ủng hộ (dạng phân từ quá khứ của động từ ‘support’)
B. supporting /səˈpɔːtɪŋ/ (adj): hỗ trợ (chỉ vật: supporting role, supporting sentence,...)
C. supportive /səˈpɔːtɪv/ (adj): hỗ trợ, ủng hộ (chỉ người: supportive family,...)
D. supporter /səˈpɔːtə(r)/ (n): người ủng hộ
- B không phù hợp, nếu điền D là danh từ phải có mạo từ ‘a’ đứng trước → loại B, D.
- Xét nghĩa phân biệt giữa A và C.
Dịch: Tôi hy vọng được ủng hộ bởi bạn thân...
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- someone là chủ ngữ số ít nên động từ chia thêm ‘s/es’, mệnh đề chứa chỗ trống đang bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘a best friend’ → chọn A.
- someone là chủ thể của hành động ‘spend’ nên khi rút gọn phải đưa động từ về dạng V-ing, không phải dạng Vp2/V-ed → loại B.
- someone được xem là danh từ số ít nên động từ ở hiện tại đơn phải thêm s/es → loại C.
- nếu ta dùng ‘to V’ sau someone thì vế sau không thể trở thành 1 mệnh đề hoàn chỉnh được.
→ loại D.
Dịch: Tôi hy vọng được ủng hộ bởi bạn thân, người dành thời gian lắng nghe tôi khi tôi gặp vấn đề.
Chọn A.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ, cụm từ
- Ta có cụm danh từ: a side of sb’s personality – mặt tính cách nào đó của một người
- Khi muốn thêm tính từ để miêu tả cụm danh từ này ta thêm vào trước ‘side’ – mặt tính cách đó như thế nào.
→ trật tự đúng: the bad side of my personality
Dịch: Một người bạn tốt sẽ không ngại khi phải chịu đựng mặt xấu trong tính cách của tôi.
Chọn B.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Các giới từ đi với động từ warn:
- warn sb about/against/of sth: cảnh báo ai về điều gì
- warn sb against (doing) sth = advise: khuyên ai không nên làm gì
Dịch: Họ sẽ thành thật và khuyên tôi không nên làm những điều mà họ cho là không tốt.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: decide (not) to do sth – quyết định sẽ làm gì/ không làm gì
Dịch: Và họ nên khuyên tôi làm những điều mà họ cho là tốt, kể cả khi tôi quyết định không làm những điều đó.
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: be there for sb – có mặt khi ai đó muốn nói chuyện hoặc cần giúp đỡ
Dịch: Họ luôn ở bên bạn khi bạn cần!
Chọn B.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
Tell us what you think is important in a best friend. JACKO: Well, I hope to be supported by a best friend, someone who spends time listening to me when I have a problem. I also don’t want to have to apologise for being me! QUEEN: I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with the bad side of my personality. They should also be honest and warn me against doing things they don’t think are good. And they should advise me to do things they think are good, even if I decide not to do them. MATE365: Good points. A best friend doesn’t choose to be your friend only when things are going well. They should always be there for you when you need them! |
Hãy cho chúng tôi biết điều gì là quan trọng ở một người bạn thân. JACKO: Tôi hy vọng bạn thân luôn ủng hộ tôi, người sẽ dành thời gian lắng nghe tôi khi tôi gặp vấn đề. Tôi cũng không muốn phải xin lỗi bạn thân vì làm chính mình! QUEEN: Tôi đồng ý. Một người bạn tốt sẽ không thấy phiền khi phải chịu đựng những mặt xấu trong tính cách của tôi. Họ cũng sẽ thành thật và khuyên tôi không nên làm những điều mà họ cho là không tốt. Và họ sẽ khuyên tôi làm những điều mà họ cho là tốt, ngay cả khi tôi quyết định không làm những điều đó. MATE365: Ý hay đấy. Một người bạn thân không chỉ chọn làm bạn với bạn khi mọi chuyện suôn sẻ. Họ luôn ở bên bạn khi bạn cần! |
Đoạn văn 2
DEGREE COURSES YOU DIDN’T KNOW EXISTED
1. The Science of Superheroes – University of California, USA
This course offers (7) ______ of opportunities to explore physics in a creative way. Through studying heroes and villains, you’ll learn the answers to important real-life questions such as what the chemical (8) ______ of Captain America’s armour is. (9) ______, you’ll attend lectures on the real principles of physics, but they’ll be given in a more engaging and accessible way.
2. Surf Science and Technology – University of Plymouth, UK
The university website (10) ______ points out that “You will not be taught how to surf, and it is important to realise that this is an academic course.” That means you don’t graduate because you can catch a good wave – you have to (11) ______ exams here! Core (12) ______ include ecology and scientific aspects of health, fitness and sports nutrition.
(Adapted from English Discovery)
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. a few + N(s/es): một vài cái gì đó (đủ dùng) → a few of + mạo từ/tính từ sở hữu/đại từ chỉ định + N(s/es): 1 vài trong số
B. a great deal of + N(không đếm được): rất nhiều
C. plenty of + N(s/es)/ N(không đếm được): nhiều
D. some + N(s/es): một vài cái gì đó → some of + mạo từ/tính từ sở hữu/đại từ chỉ định + N(s/es)/ N(không đếm được): 1 vài trong số
- Ta thấy chỉ có a great deal và plenty đi với of là hợp nghĩa, nhưng a great deal không đi với danh từ đếm được nên loại.
Dịch: Đến với khóa học này bạn sẽ có nhiều cơ hội để khám phá vật lý một cách sáng tạo.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. form /fɔːm/ (n): hình thức
B. composition /ˌkɒmpəˈzɪʃn/, /ˌkɑːmpəˈzɪʃn/ (n): thành phần
C. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): công trình, sự xây dựng
D. reaction /riˈækʃn/ (n): phản ứng
Ta có các cụm danh từ ghép với chemical:
- chemical composition: thành phần hóa học
- chemical reaction: phản ứng hóa học
Dịch: ... bạn sẽ tìm được câu trả lời cho những câu hỏi thực tế quan trọng, chẳng hạn như thành phần hóa học của bộ giáp mà Đội trưởng Mỹ mặc là gì.
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Nellie Bly was an American journalist, (18) ______. She also made the fastest trip around the world.
She was born in 1864 in Pennsylvania, the United States. Her parents named her Elizabeth Jane Cochran. She started her career in 1885 after writing an angry response to an article called What Girls Are Good For in the Pittsburgh Dispatch. They were impressed and gave her a job. (19) ______, and that they should have better opportunities. She then used the name Nellie Bly for the rest of her career.
After leaving the Pittsburgh Dispatch, (20) ______. She finally got a job at the New York World by agreeing to pretend to be mentally unwell to investigate a mental asylum. Her report exposed the asylum’s conditions, and it was forced to improve its patient care. During her career, she wrote about many difficult issues, and most of them are in support of women’s lives.
In 1889, inspired by Jules Verne’s novel Around the World in Eighty Days, she took a trip around the world. The idea (21) ______ because “no one but a man can do this”, but finally her editor agreed. She traveled alone for most of it, an unusual thing for women to do at the time. She actually met Jules Verne in France and completed the trip after 72 days, setting a world record.
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. She wrote reports about World War I and problems that impacted women. Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. (22) ______.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Her first article, in which she claimed that not every woman was required to marry
B. That marriage was not necessary for every women was stated in her first article
C. It is her first article that said being married was unnecessary for all woman
D. In her first article, she argued that not all women needed to get married
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. female employees weren’t accepted, therefore Nellie couldn’t get jobs
B. Nellie was rejected from jobs because newspapers wouldn’t hire a woman
C. newspapers refused to employ a woman so Nellie was turned down for jobs
D. job opportunities were denied for Nellie as newspapers didn’t want to hire women
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.