Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 31)
109 người thi tuần này 4.6 3.1 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
CLEAN OUR OCEANS
"Who will I collaborate (1)_______ ? Will they be motivated or uninterested?" These are the questions that often arise in conservation efforts. But that's all going to change! A new initiative (2) _______'Ocean Clean-Up Crew' is now available. When you join, you can share your (3) _______ with everyone in the project. You will also see everyone else's profile. Then you can choose who you want to team up with. If you want to discuss environmental policies and (4) _______ influential contacts, look at people's (5)_______network profiles. And if you prefer (6) _______fun and chatting about diving and marine conservation, look at their social network profiles!
Câu 1/40
A. with
Lời giải
DỊCH
'Tôi sẽ hợp tác với ai? Họ sẽ nhiệt huyết hay thờ ơ?' Đây là những câu hỏi thường xuất hiện trong các nỗ lực bảo tồn. Nhưng tất cả sẽ thay đổi! Một sáng kiến mới mang tên 'Đội dọn sạch đại dương' hiện đã có mặt. Khi tham gia, bạn có thể chia sẻ hồ sơ mạng xã hội của mình với mọi người trong dự án. Bạn cũng sẽ thấy hồ sơ của tất cả những người khác. Sau đó, bạn có thể chọn người bạn muốn hợp tác. Nếu bạn muốn thảo luận về chính sách môi trường và tạo ra những mối liên hệ có ảnh hưởng, hãy xem hồ sơ mạng lưới chuyên nghiệp của mọi người. Và nếu bạn thích vui vẻ và trò chuyện về lặn biển và bảo tồn biển, hãy xem hồ sơ mạng xã hội của họ!
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: collaborate with sb: hợp tác với ai
Tạm dịch: "Who will I collaborate (1) ______ ? Will they be motivated or uninterested?" ("Tôi sẽ hợp tác với ai? Họ sẽ nhiệt huyết hay thờ ơ?")
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
Trong câu đã có động từ chính "is" → động từ "call" phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → called
Tạm dịch: A new initiative (2) ______ 'Ocean Clean-Up Crew' is now available. (Một sáng kiến mới được gọi là 'Đội dọn sạch đại đương' hiện đã có mặt.).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau tính từ sở hữu "your" đi với danh từ/cụm danh từ. → vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- media /'mi:diə/ (n): phương tiện truyền thông
- social /'səʊʃI/ (adj): thuộc về xã hội, có tính chất xã hội
- profile /'prəʊfaɪl/ (n): hồ sơ, lý lịch; mô tả ngắn gọn về ai đó hoặc điều gì đó
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ social phải đứng trước danh từ media tạo thành cụm thông dụng social media (mạng xã hội)
Trong câu này, social media đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ chính profile, làm rõ rằng đây là một hồ sơ trên mạng xã hội.
→ Trật tự đúng: social media profile
Tạm dịch: When you join, you can share your (3) ______ with everyone in the project. (Khi tham gia, bạn có thể chia sẻ hồ sơ mạng xã hội của minh với mọi người trong dự án.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
A. get
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: make contact (with sb/sth): thiết lập liên lạc; tiếp xúc với ai đó/cái gì
Tạm dịch: If you want to discuss environmental policies and (4) ______ influential contacts, look at people's (5) ______ network profiles. (Nếu bạn muốn thảo luận về chính sách môi trường và tạo ra những mối liên hệ có ảnh hưởng, hãy xem hồ sơ mạng lưới chuyên nghiệp của mọi người.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. professionally
Lời giải
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- professionally /prə'feʃənəli/ (adv): một cách chuyên nghiệp
- professional /prə'feʃənl/: (adj) chuyên nghiệp, (n) chuyên gia
- profession /prə'feʃn/ (n): nghề nghiệp, công việc đòi hỏi kỹ năng hoặc trình độ cao
- professionalism /prə'feʃənəlɪzəm/ (n): tính chuyên nghiệp, phong cách chuyên nghiệp
Dựa vào vị trí chỗ trống, sau tính từ sở hữu people's cần có danh từ/cụm danh từ.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ professional phải đứng trước cụm danh từ network profiles để tạo thành cụm danh từ.
Tạm dịch: If you want to discuss environmental policies and (4) ______ influential contacts, look at people's (5) ______ network profiles. (Nếu bạn muốn thảo luận về chính sách môi trường và tạo ra những mối liên hệ có ảnh hưởng, hãy xem hồ sơ mạng lưới chuyên nghiệp của mọi người.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
A. have
Lời giải
Kiến thức về cấu trúc câu:
Ta có cấu trúc: prefer doing sth (to doing sth): thích làm gì (hơn làm gì)
Ngoài ra, cấu trúc song song với liên từ "and" nối hai động từ có cùng cấu trúc với nhau
→ V_ing + "and" + V_ing
Tạm dịch: And if you prefer (6) ______ fun and chatting about diving and marine conservation, look at their social network profiles! (Và nếu bạn thích vui vẻ và trò chuyện về lặn biến và bảo tồn biển, hãy xem hồ sơ mạng xã hội của họ!)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Fostering Lifelong Learning at Home!
Let's (7) _______ strategies to promote lifelong learning among students at home.
Facts and figures:
Lifelong learning is crucial in today's rapidly changing world. (8) _______, only 30% of adults continue formal education after entering the (9) _______. Encouraging lifelong learning habits early can lead to a 50% increase in career advancement opportunities.
Positive action!
· Create a home library with diverse reading (10) to encourage a love of learning.
· Set aside dedicated time (11) _______ week for family learning activities, such as exploring new topics or skills together.
· Encourage the use of online courses and educational (12) _______ to supplement traditional learning.
Câu 7/40
A. delve into
Lời giải
DỊCH
Khơi dậy Tinh Thần Học Tập Suốt Đời Tại Nhà!
Hãy cùng khám phá những chiến lược để thúc đẩy thói quen học tập suốt đời cho học sinh ngay tại nhà.
Sự thật và con số:
Học tập suốt đời là vô cùng quan trọng trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay. Tuy nhiên, chỉ có 30 % người trưởng thành tiếp tục học tập chính quy sau khi bắt đầu làm việc. Việc khuyến khích thói quen học tập suốt đời từ sớm có thể dẫn đến cơ hội thăng tiến sự nghiệp tăng thêm 50%.
Hành động tích cực!
- Tạo một thư viện tại nhà với nhiều tài liệu đọc đa dạng để khơi gợi niềm yêu thích học hỏi.
- Dành thời gian cố định hàng tuần cho các hoạt động học tập gia đình, như khám phá những chủ đề hoặc kỹ năng mới cùng nhau.
- Khuyến khích việc sử dụng các khóa học trực tuyến và nền tảng giáo dục để bổ sung cho việc học tập truyền thống.
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. delve into: đi sâu vào, nghiên cứu kỹ lưỡng một vấn đề hoặc chủ đề
B. hold over: hoãn lại, giữ lại để sử dụng sau
C. polish off: hoàn thành nhanh chóng, ăn hết hoặc làm xong cái gì đó nhanh gọn
D. crop up: xảy ra bất ngờ, xuất hiện đột ngột
Tạm dịch: Let's (7) ______ strategies to promote lifelong learning among students at home. (Hãy cùng đi sâu khám phá những chiến lược để thúc đẩy thói quen học tập suốt đời cho học sinh ngay tại nhà.)
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. Although
Lời giải
Kiến thức về liên từ:
* Xét các đáp án:
A. Although: Mặc dù
B. Otherwise: Nếu không thì, mặt khác
C. However: Tuy nhiên
D. Therefore: Vì vậy, do đó
Tạm dịch: Lifelong learning is crucial in today's rapidly changing world. (8) ______ , only 30% of adults continue formal education after entering the (9) ______ . (Học tập suốt đời là vô cùng quan trọng trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay. Tuy nhiên, chỉ có 30% người trưởng thành tiếp tục học tập chính quy sau khi bắt đầu gia nhập lực lượng lao động.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. horizon
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. ingredients
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Encourage the use of online courses and educational (12) _______ to supplement traditional learning.
A. platforms
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The job market, with new opportunities and challenges emerging every day, (18) _______. It is essential for job seekers to stay updated with the latest trends and skills required. Preparation for job hunting begins well in advance, with individuals updating their resumes, networking, and enhancing their skills.
During this process, various strategies are employed, such as attending job fairs and participating in online courses (19)_______. In addition to increasing employment opportunities, these activities foster professional networks and personal development. Recruitment firms and job portals give employers and job seekers a way to communicate, fostering a vibrant atmosphere that captures the essence of the labor market.
Job hunting also serves as a time for self-assessment and goal setting, with many people evaluating their career paths. (20)_______ Activities like internships and certifications, which stand for career advancement and skill enhancement, are part of professional development, which is full of challenges and opportunities.
People all across the world adjust to shifting demands and fortify their professional identities as they traverse the labor market. (21) _______. This process serves as a reminder of their career aspirations. Pursuing a career, (22) _______, preserving for upcoming generations the spirit of professional development.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.