khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/05/2026 48 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 10.

Urban life has always involved a balancing of opportunities and rewards against dangers and stress; its motivating force is, in the broadest sense, money. Opportunities to make money mean competition and competition is stressful; it is often at its most intense in the largest cities, where opportunities are greatest. The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services and exposure to those deviants and criminals who are drawn to the rich pickings of great cities. Crime has always flourished in the relative anonymity of urban life, but today’s ease of movement makes its control more difficult than ever; there is much evidence that its extent has a direct relationship to the size of communities. City dwellers may become trapped in their homes by the fear of crime around them.

As a defence against these developments, city dwellers tend to use various strategies to try and reduce the pressures upon themselves: contacts with other people are generally made brief and impersonal; doors are kept locked; telephone numbers may be ex-directory; journeys outside the home are usually hurried, rather than a source of pleasure. There are other strategies too which are positively harmful to the individual; for example, reducing awareness through drugs or alcohol. Furthermore, all these defensive forms of behaviour are harmful to society in general; they cause widespread loneliness and destroy the community’s concern for its members. Lack of informal social contact and indifference to the misfortunes of others, if they are not personally known to oneself, are amongst the major causes of urban crime.

Inner areas of cities tend to be abandoned by the more successful and left to those who have done badly in the competitive struggle or who belong to minority groups; these people are then geographically trapped because so much economic activity has migrated to the suburbs and beyond.

Present-day architecture and planning have enormously worsened the human problems of urban life. [I] Old-established neighbourhoods have been ruthlessly swept away, by both public and private organisations, usually to be replaced by huge, ugly, impersonal structures. [II] People have been forced to leave their familiar homes, usually to be rehoused in tower blocks which are drab, inconvenient, and fail to provide any setting for human interaction or support. [III] Instead, every effort should be made to conserve the human scale of the environment, and to retain familiar landmarks. [IV]

(Adapted from: Cambridge Proficiency Examination Practice 5)

According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as an inevitable consequence of the vast population density in cities?

A. Overburdening of public service systems   
B. Increasing daily travel time
C. Higher incidence of mental health problems        
D. Increased levels of conflict among people

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một hệ quả tất yếu của mật độ dân số đông đúc ở các thành phố?

A. Overburdening of public service systems: Việc hệ thống dịch vụ công bị quá tải.

(Có nhắc đến: “overloading of public services”)

B. Increasing daily travel time: Tăng thời gian đi lại hàng ngày.

(Có nhắc đến: “more travelling”)

C. Higher incidence of mental health problems: Tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần cao hơn. (Không được nhắc đến)

D. Increased levels of conflict among people: Mức độ xung đột gia tăng giữa con người.

(Có nhắc đến: “more conflict”)

Thông tin (Đoạn 1): The presence of huge numbers of people inevitably involves more conflict, more travelling, the overloading of public services...

(Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công...)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “deviants” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.

A. strangers 
B. outsiders 
C. offenders 
D. activists

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “deviants” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

deviant (n): người có hành vi lệch lạc, bất thường (thường theo chiều hướng tiêu cực/phạm tội).

A. strangers (n): người lạ

B. outsiders (n): người ngoài

C. offenders (n): người phạm tội, người vi phạm (gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh đi đôi với “criminals”)

D. activists (n): nhà hoạt động

→ deviants = offenders

Thông tin: ...exposure to those deviants and criminals who are drawn to the rich pickings of great cities.

(...tiếp xúc với những kẻ có hành vi lệch lạc và tội phạm, những kẻ bị thu hút bởi những món hời béo bở của các thành phố lớn.)

Chọn C.

Câu 3:

Which of the following statements best summarizes paragraph 1?

A. The main difficulty of city life lies in managing crime, which is intensified by the ease of movement and anonymity.
B. The growth of large cities increases crime and social strain due to today’s ease of movement and overburdened services.
C. Urban life involves a tension between opportunities and pressures, largely shaped by financial motives and competition.
D. High population density in cities leads to competition, conflict, and stress among individuals seeking economic success.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 1?

A. Khó khăn chính của cuộc sống thành phố nằm ở việc quản lý tội phạm, điều bị gia tăng bởi sự dễ dàng di chuyển và tính ẩn danh. (Chỉ là một ý nhỏ của đoạn).

B. Sự phát triển của các thành phố lớn làm tăng tội phạm và căng thẳng xã hội do sự di chuyển dễ dàng ngày nay và các dịch vụ bị quá tải. (Chưa bao quát hết ý về cơ hội và động lực tài chính).

C. Cuộc sống đô thị bao hàm sự căng thẳng giữa các cơ hội và áp lực, phần lớn được định hình bởi động cơ tài chính và sự cạnh tranh. (Đúng và bao quát nhất: đoạn 1 mở đầu bằng việc cân bằng giữa cơ hội/phần thưởng với nguy hiểm/căng thẳng, và nhấn mạnh động lực cốt lõi là tiền bạc và cạnh tranh, kéo theo các vấn đề khác).

D. Mật độ dân số cao ở các thành phố dẫn đến cạnh tranh, xung đột và căng thẳng giữa những cá nhân tìm kiếm thành công kinh tế. (Thiếu yếu tố tội phạm và các áp lực khác).

Chọn C.

Câu 4:

In paragraph 2, the phrase “these developments” primarily refers to ______.

A. urban chances, wealth, and rewards     
B. rising urban stress, crime, and fear
C. the rich pickings of great cities               
D. city dwellers trapped in their homes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ở đoạn 2, cụm từ “these developments” chủ yếu chỉ ______.

A. urban chances, wealth, and rewards: cơ hội, sự giàu có và phần thưởng đô thị

B. rising urban stress, crime, and fear: căng thẳng đô thị gia tăng, tội phạm và nỗi sợ hãi

C. the rich pickings of great cities: những món hời béo bở của các thành phố lớn

D. city dwellers trapped in their homes: những cư dân thành phố bị mắc kẹt trong nhà của họ

Thông tin (Đoạn 1 & 2): Cuối đoạn 1 nói về việc tỷ lệ tội phạm tăng, kiểm soát khó khăn, và người dân thành phố sợ hãi bị mắc kẹt trong nhà. Đầu đoạn 2 tiếp nối: “As a defence against these developments...” (Như một sự phòng vệ chống lại những diễn biến này...). Do đó, “these developments” chỉ những tiêu cực vừa được nêu (căng thẳng, tội phạm, nỗi sợ hãi).

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. A significant factor in city crime is the absence of casual social interaction and a lack of concern for strangers’ problems.
B. People who do not have personal acquaintances in the city are more likely to become victims of crime and misfortune.
C. Urban crime is primarily driven by the fact that city dwellers do not know how to help strangers who are in trouble.
D. The main cause of crime in urban areas is that residents are too busy to establish formal social contacts with their neighbors.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

Lack of informal social contact and indifference to the misfortunes of others, if they are not personally known to oneself, are amongst the major causes of urban crime.

(Sự thiếu vắng các tiếp xúc xã hội thân mật và sự thờ ơ đối với những bất hạnh của người khác, nếu bản thân không quen biết họ một cách cá nhân, là một trong những nguyên nhân chính gây ra tội phạm đô thị.)

Dịch nghĩa:

A. Một yếu tố quan trọng gây ra tội phạm thành phố là sự thiếu vắng tương tác xã hội thông thường và sự thiếu quan tâm đến những vấn đề của người lạ. (Đúng và sát nghĩa nhất: lack of informal social contact = absence of casual social interaction; indifference to the misfortunes of others (not personally known) = lack of concern for strangers’ problems).

B. Những người không có người quen cá nhân trong thành phố có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của tội phạm và bất hạnh. (Sai nghĩa).

C. Tội phạm đô thị chủ yếu được thúc đẩy bởi thực tế là cư dân thành phố không biết cách giúp đỡ những người lạ đang gặp khó khăn. (Sai nghĩa).

D. Nguyên nhân chính gây ra tội phạm ở các khu vực thành thị là cư dân quá bận rộn để thiết lập các mối liên hệ xã hội chính thức với hàng xóm của họ. (Sai nghĩa từ “formal”).

Chọn A.

Câu 6:

The word “ruthlessly” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. aggressively 
B. compassionately 
C. indifferently 
D. efficiently

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “ruthlessly” ở đoạn 4 TRÁI NGHĨA với ______.

ruthlessly (adv): một cách tàn nhẫn, không thương xót.

A. aggressively (adv): một cách hung hăng

B. compassionately (adv): một cách đầy lòng thương cảm, nhân ái (trái nghĩa)

C. indifferently (adv): một cách thờ ơ

D. efficiently (adv): một cách hiệu quả

→ ruthlessly >< compassionately

Thông tin: Old-established neighbourhoods have been ruthlessly swept away...

(Những khu dân cư lâu đời đã bị quét sạch một cách tàn nhẫn...)

Chọn B.

Câu 7:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Old neighbourhoods were improved and replaced by large modern buildings that strengthened community interaction and support.
B. Urban residents often adopt impersonal behaviours that contribute to greater psychological pressure and decreased social isolation.
C. The more affluent move out of inner-city areas, leaving poorer groups confined to places where economic activity has shifted to the suburbs.
D. There might be little or no significant correlation between the scale of a community and the scope of criminal activity within it.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

A. Các khu dân cư cũ đã được cải tạo và thay thế bằng các tòa nhà hiện đại lớn giúp tăng cường sự tương tác và hỗ trợ của cộng đồng. (Sai, đoạn 4 nói chúng “fail to provide any setting for human interaction or support”).

B. Cư dân đô thị thường áp dụng những hành vi thiếu tình người, điều góp phần làm tăng áp lực tâm lý và giảm sự cô lập xã hội. (Sai vì hành vi này làm tăng sự cô lập chứ không phải giảm).

C. Những người khá giả hơn chuyển ra khỏi khu vực nội thành, để lại những nhóm nghèo hơn bị giới hạn ở những nơi mà hoạt động kinh tế đã chuyển ra vùng ngoại ô. (Đúng).

D. Có thể có rất ít hoặc không có mối tương quan đáng kể nào giữa quy mô của một cộng đồng và phạm vi hoạt động tội phạm trong đó. (Sai, đoạn 1 nói “có nhiều bằng chứng cho thấy mức độ của nó có mối quan hệ trực tiếp với quy mô của cộng đồng”).

Thông tin (Đoạn 3): Inner areas of cities tend to be abandoned by the more successful and left to those who have done badly... these people are then geographically trapped because so much economic activity has migrated to the suburbs...

(Các khu vực nội thành có xu hướng bị những người thành công hơn bỏ rơi và nhường lại cho những người thất bại... những người này sau đó bị mắc kẹt về mặt địa lý vì rất nhiều hoạt động kinh tế đã di cư đến các vùng ngoại ô...)

Chọn C.

Câu 8:

Where in the paragraph 4 does the following sentence best fit?

This destruction of established social structures is the worst possible approach to the difficulties of living in a town or city.

A. [I] 
B. [IV] 
C. [III] 
D. [II]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 4?

“This destruction of established social structures is the worst possible approach to the difficulties of living in a town or city.”

(Sự phá hủy các cấu trúc xã hội đã được thiết lập này là cách tiếp cận tồi tệ nhất có thể đối với những khó khăn của cuộc sống ở thị trấn hoặc thành phố.)

- [I] Đầu đoạn 4 nêu nhận định chung về kiến trúc.

- Câu tiếp theo mô tả việc phá hủy “old-established neighbourhoods” và thay bằng “huge, ugly, impersonal structures” [II], rồi nhồi nhét người dân vào “tower blocks” không có sự tương tác hay hỗ trợ con người.

- Vị trí [III] là nơi lý tưởng nhất để chèn câu được cho, vì “This destruction of established social structures” sẽ tóm gọn lại toàn bộ hậu quả của những hành động được mô tả trước đó (phá khu dân cư, chuyển vào tháp chung cư).

- Câu tiếp theo bắt đầu bằng “Instead...” (Thay vào đó...) đưa ra giải pháp (bảo tồn, giữ lại các điểm nhấn quen thuộc), rất phù hợp để đi ngay sau câu chỉ trích “cách tiếp cận tồi tệ nhất”.

Chọn C.

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Measures aimed at reducing crime are unlikely to succeed unless individuals alter their defensive behaviours and increase social interaction.
B. Efforts to strengthen social cohesion in cities may be limited in effectiveness only if underlying structural and environmental issues remain unaddressed.
C. Preserving aspects of traditional urban environments could play a role in mitigating certain social and psychological problems in cities.
D. Expanding economic activity beyond city centres would likely reduce inequality and improve social conditions for disadvantaged urban populations.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?

A. Các biện pháp nhằm giảm tội phạm khó có thể thành công trừ khi các cá nhân thay đổi hành vi phòng vệ và tăng cường tương tác xã hội. (Quá khẳng định, bài chỉ nói nó là “một trong những nguyên nhân chính”).

B. Những nỗ lực củng cố sự gắn kết xã hội ở các thành phố có thể bị hạn chế về hiệu quả chỉ khi các vấn đề cơ bản về cấu trúc và môi trường không được giải quyết. (Sai sắc thái “chỉ khi”).

C. Việc bảo tồn các khía cạnh của môi trường đô thị truyền thống có thể đóng vai trò trong việc giảm nhẹ một số vấn đề xã hội và tâm lý ở các thành phố. (Đúng).

D. Việc mở rộng hoạt động kinh tế ra ngoài trung tâm thành phố có khả năng làm giảm bất bình đẳng và cải thiện điều kiện xã hội cho các nhóm dân cư đô thị yếu thế. (Sai, đoạn 3 nói việc kinh tế chuyển ra ngoại ô khiến người yếu thế ở nội thành bị “mắc kẹt”).

→ Suy luận cho C: Đoạn 4 chỉ trích việc kiến trúc hiện đại phá bỏ các “old-established neighbourhoods” quen thuộc và tống người dân vào những khối nhà không có tình người, làm tồi tệ hơn các vấn đề của cuộc sống đô thị. Bài đọc kết luận bằng lời khuyên: “Thay vào đó, nên nỗ lực hết sức để bảo tồn quy mô con người của môi trường và giữ lại những điểm nhấn quen thuộc.” (conserve the human scale... retain familiar landmarks). Điều này ngụ ý rằng việc bảo tồn các yếu tố truyền thống, quen thuộc này sẽ giúp giảm bớt/phòng tránh những vấn đề xã hội và tâm lý đã nêu.

Chọn C.

Câu 10:

Which of the following best summarises the passage?

A. Financial motives in cities lead to social strain, which is exacerbated by flawed architectural design and defensive behaviors that undermine community structures.
B. Urban life offers financial rewards but creates individual stress and social isolation, which are further worsened by poor architectural planning and rising criminal activities.
C. The inherent stresses and dangers of urban life, exacerbated by individual coping mechanisms and flawed urban development, lead to societal breakdown and increased crime.
D. Urban life provides economic wealth but causes social conflict and individual fear, while modern planning fails to support human interaction and prevent widespread community crime.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài đọc?

A. Các động cơ tài chính ở thành phố dẫn đến căng thẳng xã hội, điều bị làm trầm trọng hơn bởi thiết kế kiến trúc thiếu sót và các hành vi phòng vệ làm suy yếu cấu trúc cộng đồng. (Đúng một phần nhưng thiếu ý quan trọng về bối cảnh nguy hiểm, tội phạm do đông dân cư).

B. Cuộc sống đô thị mang lại phần thưởng tài chính nhưng tạo ra căng thẳng cá nhân và sự cô lập xã hội, những điều này càng trở nên tồi tệ hơn do quy hoạch kiến trúc kém và hoạt động tội phạm gia tăng. (Chưa làm rõ mối liên hệ giữa các hành vi phòng vệ dẫn đến sự thờ ơ và tội phạm).

C. Những căng thẳng và nguy hiểm cố hữu của cuộc sống đô thị, bị làm trầm trọng thêm bởi các cơ chế đối phó cá nhân và sự phát triển đô thị nhiều thiếu sót, dẫn đến sự suy đồi xã hội và gia tăng tội phạm. (Đúng và bao quát nhất: inherent stresses/dangers (đoạn 1); individual coping mechanisms = các hành vi phòng vệ cá nhân (đoạn 2); flawed urban development (đoạn 4); societal breakdown and increased crime (hậu quả xuyên suốt)).

D. Cuộc sống đô thị mang lại sự giàu có về kinh tế nhưng gây ra xung đột xã hội và nỗi sợ hãi cá nhân, trong khi quy hoạch hiện đại không hỗ trợ được tương tác của con người và ngăn chặn tội phạm cộng đồng lan rộng. (Hơi thiếu ý hành vi phòng vệ cá nhân gây ra hậu quả).

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Cuộc sống đô thị luôn bao hàm việc cân bằng giữa các cơ hội, phần thưởng với những nguy hiểm và căng thẳng; động lực thúc đẩy nó, theo nghĩa rộng nhất, chính là tiền bạc. Cơ hội kiếm tiền đồng nghĩa với sự cạnh tranh và cạnh tranh thì đầy căng thẳng; nó thường ở mức độ khốc liệt nhất tại các thành phố lớn nhất, nơi các cơ hội là lớn nhất. Sự hiện diện của số lượng lớn con người tất yếu kéo theo nhiều xung đột hơn, đi lại nhiều hơn, sự quá tải của các dịch vụ công và việc tiếp xúc với những kẻ có hành vi lệch lạc và tội phạm, những kẻ bị thu hút bởi những món hời béo bở của các thành phố lớn. Tội phạm luôn sinh sôi nảy nở trong sự ẩn danh tương đối của cuộc sống đô thị, nhưng sự dễ dàng di chuyển ngày nay khiến việc kiểm soát nó trở nên khó khăn hơn bao giờ hết; có nhiều bằng chứng cho thấy mức độ của nó có mối quan hệ trực tiếp với quy mô của cộng đồng. Cư dân thành phố có thể trở nên bị mắc kẹt trong chính ngôi nhà của mình bởi nỗi sợ hãi tội phạm xung quanh họ. 

Như một sự phòng vệ chống lại những diễn biến này, cư dân thành phố có xu hướng sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để cố gắng giảm bớt áp lực lên bản thân: những liên hệ với người khác thường được thực hiện một cách ngắn gọn và không mang tính cá nhân; cửa ra vào luôn được khóa; số điện thoại có thể không được liệt kê trong danh bạ; những chuyến đi ra khỏi nhà thường diễn ra vội vã, thay vì là một nguồn vui. Cũng có những chiến lược khác gây tổn hại tích cực đến cá nhân; ví dụ, làm giảm nhận thức thông qua ma túy hoặc rượu. Hơn nữa, tất cả những hình thức hành vi phòng vệ này đều gây hại cho xã hội nói chung; chúng gây ra sự cô đơn lan rộng và phá hủy sự quan tâm của cộng đồng dành cho các thành viên của nó. Sự thiếu vắng các tiếp xúc xã hội thân mật và sự thờ ơ đối với những bất hạnh của người khác, nếu bản thân không quen biết họ một cách cá nhân, là một trong những nguyên nhân chính gây ra tội phạm đô thị.

Các khu vực nội thành có xu hướng bị những người thành công hơn bỏ rơi và nhường lại cho những người thất bại trong cuộc đấu tranh cạnh tranh hoặc những người thuộc các nhóm thiểu số; những người này sau đó bị mắc kẹt về mặt địa lý vì rất nhiều hoạt động kinh tế đã di cư đến các vùng ngoại ô và xa hơn nữa.

Kiến trúc và quy hoạch ngày nay đã làm tồi tệ đi rất nhiều những vấn đề về con người trong cuộc sống đô thị. [I] Những khu dân cư lâu đời đã bị quét sạch một cách tàn nhẫn, bởi cả các tổ chức công và tư, thường để bị thay thế bởi những cấu trúc khổng lồ, xấu xí và thiếu tình người. [II] Con người đã bị buộc phải rời bỏ những ngôi nhà quen thuộc của họ, thường là để được tái định cư trong những khối tháp chung cư buồn tẻ, bất tiện, và không cung cấp bất kỳ bối cảnh nào cho sự tương tác hay hỗ trợ của con người. [III] Sự phá hủy các cấu trúc xã hội đã được thiết lập này là cách tiếp cận tồi tệ nhất có thể đối với những khó khăn của cuộc sống ở thị trấn hoặc thành phố. Thay vào đó, nên nỗ lực hết sức để bảo tồn quy mô con người của môi trường và giữ lại những điểm nhấn quen thuộc. [IV]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. neglecting 
B. providing 
C. challenging 
D. modifying

Lời giải

Từ “equipping” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.

equipping (v-ing): trang bị (kiến thức, kỹ năng).

A. neglecting (v-ing): phớt lờ, bỏ bê

B. providing (v-ing): cung cấp, trang bị (đồng nghĩa)

C. challenging (v-ing): thử thách

D. modifying (v-ing): sửa đổi

→ equipping = providing

Thông tin: ...the current model is “brilliant at sorting young people by academic ability” but “poor at equipping them for adult life.”

(...mô hình hiện tại “rất xuất sắc trong việc phân loại những người trẻ tuổi theo khả năng học thuật” nhưng lại “kém trong việc trang bị cho họ bước vào cuộc sống trưởng thành.”)

Chọn B.

Câu 2

A. many     

B. few                  
C. much               
D. little

Lời giải

A. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).

B. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).

C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).

D. little: ít (+ danh từ không đếm được).

Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số nhiều “tasks” (các nhiệm vụ). Trong ngữ cảnh nói về áp lực, lượng từ đi với “too” (quá) phù hợp nhất mang nghĩa “quá nhiều” là “too many”.

Chọn A. many

→ ...satisfy others, and complete too many tasks each day.

Dịch nghĩa: ...làm hài lòng người khác và hoàn thành quá nhiều nhiệm vụ mỗi ngày.

Câu 4

A. fascinating                          

B. willing             
C. stimulating 
D. exciting

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. In addition, schools should provide more structured support for students who struggle with mathematics
B. For example, many educators have long believed that mathematical talent is fixed at birth
C. As a result, intelligence has always been considered the most decisive factor in academic success
D. However, recent research suggests that inborn ability may be less important than is often believed

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. strangers 
B. outsiders 
C. offenders 
D. activists

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP