Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Global Education and Innovation Fair 2026
Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.
This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) ______ research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event!
Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Global Education and Innovation Fair 2026
Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.
This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) ______ research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event!
A. whose
Quảng cáo
Trả lời:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ).
D. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).
Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ tổ chức/sự vật “organizations” (các tổ chức). Phía sau khoảng trống là động từ “focus” (tập trung). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn D. which
→ ...will welcome many organizations which focus on advanced learning technologies...
Dịch nghĩa: ...sẽ chào đón nhiều tổ chức, những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
A. level
A. level (n): mức độ, cấp độ.
B. volume (n): khối lượng, âm lượng.
C. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
D. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “universities and training centres” (các trường đại học và trung tâm đào tạo). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a great number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.
Chọn D. number
→ In addition, a great number of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, một số lượng lớn các trường đại học và trung tâm đào tạo xuất sắc nhất của Việt Nam sẽ tham gia vào sự kiện này.
Câu 3:
The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, ....
A. conducting
A. conducting (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
B. be conducting: động từ to be + V-ing.
C. have conducted: thì hiện tại hoàn thành.
D. conducted (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).
Câu đã có động từ chính là “will include” (sẽ bao gồm). Phần phía sau là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “seminars and presentations” (các buổi hội thảo và thuyết trình). Các sự kiện này không tự tổ chức mà “được điều hành / tiến hành” bởi các chuyên gia (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are conducted by.... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.
Chọn D. conducted
→ The fair will also include seminars and presentations conducted by experienced educators...
Dịch nghĩa: Hội chợ cũng sẽ bao gồm các buổi hội thảo và thuyết trình được tiến hành bởi các nhà giáo dục giàu kinh nghiệm...
Câu 4:
.........., allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.
A. knowledge
A. knowledge (n): kiến thức (thường đi với giới từ of/about).
B. insight (n): sự thấu hiểu, cái nhìn sâu sắc (thường đi với giới từ into).
C. awareness (n): nhận thức (thường đi với giới từ of).
D. understanding (n): sự hiểu biết (thường đi với giới từ of).
Phân tích ngữ cảnh: Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định rất quen thuộc: gain insight into something (có được cái nhìn sâu sắc / sự thấu hiểu về vấn đề gì). Phía sau khoảng trống có giới từ “into”, nên “insight” là đáp án chính xác duy nhất.
Chọn B. insight
→ ...allowing visitors to gain insight into modern teaching methods.
Dịch nghĩa: ...cho phép khách tham quan có được sự thấu hiểu (cái nhìn sâu sắc) về các phương pháp giảng dạy hiện đại.
Câu 5:
This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas .....
A. education
A. education (n): nền giáo dục, sự giáo dục.
B. educating (v-ing): việc giáo dục.
C. educators (n): những nhà giáo dục (danh từ chỉ người số nhiều).
D. educational (adj): thuộc về giáo dục.
Trong câu đang sử dụng cấu trúc liệt kê song song (parallelism) kết nối bởi từ “and”: ...for [A], school administrators, and learners... Vì “school administrators” (các nhà quản lý trường học) và “learners” (người học) đều là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều, nên vị trí [A] cũng bắt buộc phải là một danh từ chỉ người số nhiều để đảm bảo tính đồng nhất.
Chọn C. educators
→ This event creates valuable opportunities for educators, school administrators, and learners...
Dịch nghĩa: Sự kiện này tạo ra những cơ hội quý giá cho các nhà giáo dục, các nhà quản lý trường học, và người học...
Câu 6:
........... and (6) ______ research projects on future learning models.
A. carry out
A. carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện (nghiên cứu, dự án, khảo sát).
B. bring in (phr.v): mang lại (doanh thu), đưa ra (luật).
C. hold up (phr.v): trì hoãn, cản trở, cướp.
D. take off (phr.v): cất cánh (máy bay), thành công nhanh chóng, cởi (quần áo).
Phía sau khoảng trống là danh từ “research projects” (các dự án nghiên cứu). Động từ chuyên dùng để đi với nghiên cứu hoặc dự án chính là “carry out”.
Chọn A. carry out
→ ...exchange ideas and carry out research projects on future learning models.
Dịch nghĩa: ...trao đổi ý tưởng và thực hiện các dự án nghiên cứu về những mô hình học tập trong tương lai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, thời trang nhanh chủ yếu khuyến khích người tiêu dùng ______.
A. reject modern ideals of novelty and reinvention: từ chối những lý tưởng hiện đại về sự mới lạ và tái tạo. (Sai, đoạn 1 nói nó “được xây dựng trên lời hứa” về những điều này).
B. purchase clothing only when older garments become unusable: chỉ mua quần áo khi những bộ đồ cũ trở nên không thể sử dụng được. (Sai, nó khuyến khích làm mới liên tục).
C. participate continuously in changing trends and consumption cycles: tham gia liên tục vào các xu hướng thay đổi và các chu kỳ tiêu dùng. (Đúng).
D. value durability over accessibility and affordability: coi trọng độ bền hơn khả năng tiếp cận và khả năng chi trả. (Sai).
Thông tin (Đoạn 1): ...inviting consumers to participate in cycles of constant renewal.
(...mời gọi người tiêu dùng tham gia vào các chu kỳ làm mới liên tục.)
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Từ “blurred” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
blurred (v-ed/P2): làm mờ, xóa nhòa.
A. erased (v-ed/P2): xóa bỏ, xóa nhòa (gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh làm mờ đi ranh giới)
B. revealed (v-ed/P2): tiết lộ
C. separated (v-ed/P2): chia cắt, tách biệt
D. recovered (v-ed/P2): phục hồi
→ blurred = erased
Thông tin: The rise of digital communication has made flexible work more accessible, but it has also blurred the boundaries between professional and personal life.
(Sự trỗi dậy của giao tiếp kỹ thuật số đã làm cho công việc linh hoạt trở nên dễ tiếp cận hơn, nhưng nó cũng làm mờ/xóa nhòa ranh giới giữa cuộc sống công việc và cá nhân.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. at
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. level
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.