khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/05/2026 29 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Global Education and Innovation Fair 2026

Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.

Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.

This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) ______ research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event!

Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) ______ focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions.

A. whose    

B. where             
C. whom              
D. which

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.

B. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.

C. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (đóng vai trò làm tân ngữ).

D. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/sự việc (đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).

Phía trước khoảng trống là danh từ chỉ tổ chức/sự vật “organizations” (các tổ chức). Phía sau khoảng trống là động từ “focus” (tập trung). Do đó, ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Chọn D. which

→ ...will welcome many organizations which focus on advanced learning technologies...

Dịch nghĩa: ...sẽ chào đón nhiều tổ chức, những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

In addition, a great (2) ______ of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.

A. level       

B. volume            
C. amount            
D. number

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. level (n): mức độ, cấp độ.

B. volume (n): khối lượng, âm lượng.

C. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).

D. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “universities and training centres” (các trường đại học và trung tâm đào tạo). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a great number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.

Chọn D. number

→ In addition, a great number of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, một số lượng lớn các trường đại học và trung tâm đào tạo xuất sắc nhất của Việt Nam sẽ tham gia vào sự kiện này.

Câu 3:

The fair will also include seminars and presentations (3) ______ by experienced educators and technology specialists, ....

A. conducting                          

B. be conducting 
C. have conducted   
D. conducted

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. conducting (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

B. be conducting: động từ to be + V-ing.

C. have conducted: thì hiện tại hoàn thành.

D. conducted (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

Câu đã có động từ chính là “will include” (sẽ bao gồm). Phần phía sau là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, bổ nghĩa cho cụm danh từ “seminars and presentations” (các buổi hội thảo và thuyết trình). Các sự kiện này không tự tổ chức mà “được điều hành / tiến hành” bởi các chuyên gia (có giới từ “by” phía sau). Mệnh đề đầy đủ là: which are conducted by.... Khi rút gọn, ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ.

Chọn D. conducted

→ The fair will also include seminars and presentations conducted by experienced educators...

Dịch nghĩa: Hội chợ cũng sẽ bao gồm các buổi hội thảo và thuyết trình được tiến hành bởi các nhà giáo dục giàu kinh nghiệm...

Câu 4:

.........., allowing visitors to gain (4) ______ into modern teaching methods.

A. knowledge                          

B. insight             
C. awareness  
D. understanding

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. knowledge (n): kiến thức (thường đi với giới từ of/about).

B. insight (n): sự thấu hiểu, cái nhìn sâu sắc (thường đi với giới từ into).

C. awareness (n): nhận thức (thường đi với giới từ of).

D. understanding (n): sự hiểu biết (thường đi với giới từ of).

Phân tích ngữ cảnh: Ta có cụm từ kết hợp (collocation) cố định rất quen thuộc: gain insight into something (có được cái nhìn sâu sắc / sự thấu hiểu về vấn đề gì). Phía sau khoảng trống có giới từ “into”, nên “insight” là đáp án chính xác duy nhất.

Chọn B. insight

→ ...allowing visitors to gain insight into modern teaching methods.

Dịch nghĩa: ...cho phép khách tham quan có được sự thấu hiểu (cái nhìn sâu sắc) về các phương pháp giảng dạy hiện đại.

Câu 5:

This event creates valuable opportunities for (5) ______, school administrators, and learners to exchange ideas .....

A. education                            

B. educating        
C. educators   
D. educational

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. education (n): nền giáo dục, sự giáo dục.

B. educating (v-ing): việc giáo dục.

C. educators (n): những nhà giáo dục (danh từ chỉ người số nhiều).

D. educational (adj): thuộc về giáo dục.

Trong câu đang sử dụng cấu trúc liệt kê song song (parallelism) kết nối bởi từ “and”: ...for [A], school administrators, and learners... Vì “school administrators” (các nhà quản lý trường học) và “learners” (người học) đều là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều, nên vị trí [A] cũng bắt buộc phải là một danh từ chỉ người số nhiều để đảm bảo tính đồng nhất.

Chọn C. educators

→ This event creates valuable opportunities for educators, school administrators, and learners...

Dịch nghĩa: Sự kiện này tạo ra những cơ hội quý giá cho các nhà giáo dục, các nhà quản lý trường học, và người học...

Câu 6:

........... and (6) ______ research projects on future learning models.

A. carry out                              

B. bring in           
C. hold up               
D. take off

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. carry out (phr.v): tiến hành, thực hiện (nghiên cứu, dự án, khảo sát).

B. bring in (phr.v): mang lại (doanh thu), đưa ra (luật).

C. hold up (phr.v): trì hoãn, cản trở, cướp.

D. take off (phr.v): cất cánh (máy bay), thành công nhanh chóng, cởi (quần áo).

Phía sau khoảng trống là danh từ “research projects” (các dự án nghiên cứu). Động từ chuyên dùng để đi với nghiên cứu hoặc dự án chính là “carry out”.

Chọn A. carry out

→ ...exchange ideas and carry out research projects on future learning models.

Dịch nghĩa: ...trao đổi ý tưởng và thực hiện các dự án nghiên cứu về những mô hình học tập trong tương lai.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Global Education and Innovation Fair 2026

Scheduled to take place from 10th to 14th September at the Exhibition Hall in Da Nang, the Global Education and Innovation Fair 2026 will welcome many organizations (1) which focus on advanced learning technologies, international exchange programs, and digital education solutions. In addition, a great (2) number of Vietnam’s most outstanding universities and training centres will participate in the event.

Attendees will have access to a broad variety of educational resources, interactive software, and virtual learning platforms aimed at improving teaching effectiveness. The fair will also include seminars and presentations (3) conducted by experienced educators and technology specialists, allowing visitors to gain (4) insight into modern teaching methods.

This event creates valuable opportunities for (5) educators, school administrators, and learners to exchange ideas and (6) carry out research projects on future learning models. Be sure to attend this inspiring educational event!

Hội Chợ Đổi Mới Và Giáo Dục Toàn Cầu 2026

Được lên lịch diễn ra từ ngày 10 đến ngày 14 tháng 9 tại Trung tâm Triển lãm ở Đà Nẵng, Hội chợ Đổi mới và Giáo dục Toàn cầu 2026 sẽ chào đón nhiều tổ chức, (1) những tổ chức mà tập trung vào các công nghệ học tập tiên tiến, các chương trình trao đổi quốc tế, và các giải pháp giáo dục kỹ thuật số. Ngoài ra, một (2) số lượng lớn các trường đại học và trung tâm đào tạo xuất sắc nhất của Việt Nam sẽ tham gia vào sự kiện này.

Những người tham dự sẽ có cơ hội tiếp cận với một loạt các tài nguyên giáo dục đa dạng, phần mềm tương tác, và các nền tảng học tập ảo nhằm cải thiện tính hiệu quả trong giảng dạy. Hội chợ cũng sẽ bao gồm các buổi hội thảo và thuyết trình (3) được tiến hành bởi các nhà giáo dục và chuyên gia công nghệ giàu kinh nghiệm, cho phép khách tham quan có được (4) cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảng dạy hiện đại.

Sự kiện này tạo ra những cơ hội quý giá cho (5) các nhà giáo dục, các nhà quản lý trường học, và người học để trao đổi ý tưởng và (6) thực hiện các dự án nghiên cứu về những mô hình học tập trong tương lai. Hãy chắc chắn tham dự sự kiện giáo dục đầy cảm hứng này!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. reject modern ideals of novelty and reinvention
B. purchase clothing only when older garments become unusable
C. participate continuously in changing trends and consumption cycles
D. value durability over accessibility and affordability

Lời giải

Theo đoạn 1, thời trang nhanh chủ yếu khuyến khích người tiêu dùng ______.

A. reject modern ideals of novelty and reinvention: từ chối những lý tưởng hiện đại về sự mới lạ và tái tạo. (Sai, đoạn 1 nói nó “được xây dựng trên lời hứa” về những điều này).

B. purchase clothing only when older garments become unusable: chỉ mua quần áo khi những bộ đồ cũ trở nên không thể sử dụng được. (Sai, nó khuyến khích làm mới liên tục).

C. participate continuously in changing trends and consumption cycles: tham gia liên tục vào các xu hướng thay đổi và các chu kỳ tiêu dùng. (Đúng).

D. value durability over accessibility and affordability: coi trọng độ bền hơn khả năng tiếp cận và khả năng chi trả. (Sai).

Thông tin (Đoạn 1): ...inviting consumers to participate in cycles of constant renewal.

(...mời gọi người tiêu dùng tham gia vào các chu kỳ làm mới liên tục.)

Chọn C.

Câu 2

A. having been integrated into daily routines across the globe through sustainable means
B. that has encouraged widespread changes in energy use and consumption habits
C. of which environmentally conscious behaviors have been adopted by entire communities
D. has been increasingly embraced as sustainable living practices become more common

Lời giải

Chủ ngữ của câu là “This lifestyle” (Lối sống này). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, which promotes actions that reduce environmental harm and conserve resources,” là một mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho chủ ngữ. Do đó, toàn bộ câu này đang thiếu một động từ chính (Main verb) để hoàn thành cấu trúc Chủ ngữ + Vị ngữ.

Dịch nghĩa/Ngữ pháp:

A. having been integrated... (Phân từ hoàn thành mang nghĩa bị động → Thiếu động từ chính cho câu).

B. that has encouraged... (Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “that” → Tiếp tục làm câu bị khuyết động từ chính).

C. of which environmentally conscious behaviors... (Sai ngữ pháp và làm câu không có động từ chính).

D. ngày càng được đón nhận khi các thực hành sống bền vững trở nên phổ biến hơn (Cung cấp động từ chính “has been increasingly embraced” chia ở thì hiện tại hoàn thành thể bị động, hoàn chỉnh cấu trúc câu. Hoàn toàn hợp lý về mặt logic).

Đáp án D là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để tạo thành một câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp tiếng Anh.

Chọn D.

→ This lifestyle, which promotes actions that reduce environmental harm and conserve resources, has been increasingly embraced as sustainable living practices become more common.

Dịch nghĩa: Lối sống này, vốn thúc đẩy các hành động giảm thiểu tác hại đến môi trường và bảo tồn tài nguyên, ngày càng được đón nhận khi các thực hành sống bền vững trở nên phổ biến hơn.

Câu 3

A. erased 
B. revealed 
C. separated 
D. recovered

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. at            

B. on                     
C. with                 
D. to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. level       

B. volume            
C. amount            
D. number

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP