Câu hỏi:

19/03/2026 18 Lưu

Read the following passage about new ways of learning and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______. One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.

     Another emerging trend is personalized learning, (12) _______. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. (13) _______.

     Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. (14) _______.

     Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.

These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, (15) _______.

Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.

A. that have been introduced by technology recently 
B. having have been introduced by technology recently 
C. have been introduced by technology recently 
D. by which they have been introduced by technology recently

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”

Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.

Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.

Dịch:

A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu

B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây

C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây

D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây

Phân tích:

A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu

B. sai ngữ pháp (“having have been”).

C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.

D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).

Chọn C.

→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.

Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Another emerging trend is personalized learning, (12) _______.

A. uses artificial intelligence adjustment to educational content to suit individual strengths and weaknesses 
B. in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses 
C. where the use of artificial intelligence in adapting content to individual strengths and weaknesses 
D. tailors educational content to individual strengths and weaknesses with the help of artificial intelligence

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

“Another emerging trend is personalized learning, (12) _______.”

Trước chỗ trống là danh từ “personalized learning”.

Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định để giải thích khái niệm này.

Dịch:

A. sử dụng sự điều chỉnh nội dung giáo dục bằng trí tuệ nhân tạo để phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu cá nhân

B. trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng người

C. nơi việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong việc điều chỉnh nội dung theo điểm mạnh và điểm yếu cá nhân

D. điều chỉnh nội dung giáo dục theo điểm mạnh và điểm yếu của từng người với sự trợ giúp của trí tuệ nhân tạo

Phân tích:

A. thiếu động từ chính của mệnh đề.

B. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ và đúng nghĩa.

C. cấu trúc không hoàn chỉnh (thiếu động từ chính, chỉ là cụm danh từ).

D. thiếu chủ ngữ cho mệnh đề.

Chọn B.

→ Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses.

Dịch:

Một xu hướng mới khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung học tập phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng người.

Câu 3:

Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. (13) _______.

A. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons. 
B. International companies developed many kinds of programs to help learners complete daily lessons. 
C. Point systems and leaderboards in learning apps resulted from the completion of daily lessons for many users. 
D. Encouraged users to complete daily lessons, point systems and leaderboards were added to some learning apps.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

“Gamification has also gained traction… (13) _______.”

Câu trước nói về gamification (trò chơi hóa) trong học tập.

Câu sau nên đưa ví dụ cụ thể minh họa cho điều này.

Dịch:

A. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hằng ngày.

B. Các công ty quốc tế đã phát triển nhiều chương trình giúp người học hoàn thành bài học hằng ngày.

C. Hệ thống điểm và bảng xếp hạng trong ứng dụng học tập xuất phát từ việc người dùng hoàn thành các bài học hằng ngày.

D. Được khuyến khích hoàn thành các bài học hằng ngày, hệ thống điểm và bảng xếp hạng đã được thêm vào một số ứng dụng học tập.

Phân tích:

A. đúng: ví dụ trực tiếp của gamification.

B. không liên quan trực tiếp đến gamification.

C. diễn đạt không tự nhiên.

D. cấu trúc phân từ sai, và bị động không cần thiết.

Chọn A.

→ Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.

Dịch: Việc trò chơi hóa cũng đã thu hút được sự chú ý, vì nó kết hợp các yếu tố giống như trò chơi như phần thưởng và thử thách để làm cho việc học trở nên hấp dẫn và đầy động lực hơn. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.

Câu 4:

Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. (14) _______.

A. Interracial students share ideas and experiences so that they can use platforms like Zoom or Google Docs in their learning. 
B. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences. 
C. But for the use of platforms like Zoom or Google Docs, students from different countries could share ideas and experiences. 
D. Using platforms like Zoom or Google Docs, ideas and experiences can be shared with students from different countries.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

“Collaborative learning has evolved as well… (14) _______.”

Câu trước nói về công cụ trực tuyến giúp làm việc nhóm vượt qua rào cản địa lý.

Câu (14) cần một ví dụ cụ thể về các công cụ này (Zoom, Google Docs) và đối tượng sử dụng (sinh viên từ các nước khác nhau).

Dịch:

A. Học sinh thuộc các chủng tộc khác nhau chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm để sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs.

B. Học sinh từ các quốc gia khác nhau hiện nay có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

C. Nếu không có các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs thì học sinh từ các quốc gia khác nhau có thể chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

D. Bằng việc sử dụng Zoom hoặc Google Docs, ý tưởng và kinh nghiệm có thể được chia sẻ với học sinh từ các quốc gia khác nhau.

Phân tích:

A. “interracial students” dùng không tự nhiên.

B. đúng ngữ pháp và đúng logic.

C. “But for” diễn đạt điều kiện giả định không phù hợp.

D. mơ hồ về chủ thể.

Chọn B.

→ Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.

Dịch: Học tập cộng tác cũng đã phát triển, với các công cụ như họp qua video và không gian làm việc kỹ thuật số chung giúp tạo điều kiện cho việc làm việc nhóm và giao tiếp, bất kể rào cản địa lý. Sinh viên từ các quốc gia khác nhau hiện có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

Câu 5:

Making use of these new approaches, (15) _______.

A. learners can now meet the demands and challenges of the modern era 
B. the demands and challenges of the modern era are addressed by learners 
C. the modern era no longer presents demands and challenges to learners 
D. learners’ solution to the challenges of the modern era is now achieved

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

“These innovative methods not only enhance the learning experience… Making use of these new approaches, (15) _______.”

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ. Chủ ngữ của mệnh đề chính phải là đối tượng thực hiện hành động “Making use of” (Sử dụng/Tận dụng). Ở đây, “người học” (learners) là đối tượng tận dụng các phương pháp này.

Dịch:

A. người học giờ đây có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại

B. những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại được người học giải quyết

C. thời đại hiện đại không còn đặt ra yêu cầu và thách thức cho người học

D. giải pháp của người học cho các thách thức của thời đại hiện đại hiện nay đã đạt được

Phân tích:

A. đúng: chủ ngữ learners thực hiện hành động.

B. sai logic với cụm V-ing đầu câu.

C. phủ định sai (thách thức vẫn tồn tại, chỉ là learners đáp ứng được).

D. “learners’ solution... is now achieved” cấu trúc không tự nhiên.

Chọn A.

→ Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era.

Dịch: Bằng cách tận dụng những phương pháp mới này, người học có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.

One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.

Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.

Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.

Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.

These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era.

Trong những năm gần đây, diện mạo của giáo dục đã trải qua một sự biến đổi đáng kể, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ và các phương pháp đổi mới. Việc học trong lớp học truyền thống không còn là lựa chọn duy nhất. Các phương pháp tương tác và đa dạng giúp việc học trở nên lôi cuốn và dễ tiếp cận hơn đã được công nghệ giới thiệu gần đây.

Một bước phát triển nổi bật là sự trỗi dậy của các nền tảng trực tuyến, nơi cung cấp các cơ hội học tập linh hoạt và dễ tiếp cận. Những nền tảng này cho phép người học tương tác với nội dung sinh động, tham gia vào các cuộc thảo luận ảo và truy cập tài nguyên từ bất cứ đâu trên thế giới.

Một xu hướng mới nổi khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục theo điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng người học tiến bộ theo tốc độ của riêng mình, thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về tài liệu. Việc trò chơi hóa cũng đã thu hút được sự chú ý, vì nó kết hợp các yếu tố giống như trò chơi như phần thưởng và thử thách để làm cho việc học trở nên hấp dẫn và đầy động lực hơn. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.

Học tập cộng tác cũng đã phát triển, với các công cụ như họp qua video và không gian làm việc kỹ thuật số chung giúp tạo điều kiện cho việc làm việc nhóm và giao tiếp, bất kể rào cản địa lý. Sinh viên từ các quốc gia khác nhau hiện có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

Ngoài ra, hình thức học tập chia nhỏ (microlearning) - chia thông tin thành các phần nhỏ, dễ quản lý - đã chứng minh được hiệu quả đối với những cá nhân bận rộn muốn tiếp thu kiến thức trong các buổi học ngắn và tập trung.

Những phương pháp đổi mới này không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn trang bị cho các cá nhân những kỹ năng cần thiết để phát triển mạnh mẽ trong một thế giới đang thay đổi nhanh chóng. Tận dụng những cách tiếp cận mới này, người học hiện nay có thể đáp ứng được các yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. staying more connected to people around us or even our loved ones
B. less connected to the people around us or even our loved ones 
C. directly connected to the people around us or even our loved ones 
D. having people around us or even our loved ones connected closely

Lời giải

B

“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”

Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …

Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.

Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.

Dịch:

A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân

B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân

C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân

D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ

Phân tích:

A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).

B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.

C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.

D. sai cấu trúc và sai nghĩa.

Chọn B.

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.

Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.

Câu 2

A. figures point to a staggering £28 billion a year
B. volumes peak at a staggering £28 billion a year 
C. numbers hover around a stunning £28 billion a year 
D. statistics amount to a stunning £28 billion a year

Lời giải

A

“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”

Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.

Dịch:

A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm

C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm

D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

Phân tích:

A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).

“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).

B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.

C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.

D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).

Chọn A.

→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

Câu 3

A. lead to wider economic and cultural connections 
B. new links between regions and cultures are created 
C. to foster rapid regional and cultural exchange 
D. facilitating greater economic and cultural exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children. 
B. social media is designed only for educational purposes, not entertainment. 
C. children have minimal interest in using social media, so addiction is unlikely. 
D. the effects of social media are relatively positive and encourage children to be more social in real life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. has made a significant impact on the sport 
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. of whom significant impact on the sport 
D. impacting significantly on the sport

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Technology gives rise to a number of conflicts within the family 
B. Relationships at home and at work are not dependent on technology 
C. People don’t appreciate both technology and relationships at home and at work 
D. Technology enhances relationships at home and at work

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP