Read the following passage about identity theft and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.
The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.
‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.
In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.
In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.
Read the following passage about identity theft and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.
The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.
‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.
In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.
In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.
Quảng cáo
Trả lời:
A
“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”
Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.
Dịch:
A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm
C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm
D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm
Phân tích:
A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).
“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).
B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.
C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.
D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).
Chọn A.
→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.
Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face.
D
“Others put the figure significantly higher, (7) _______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.”
Sau chỗ trống có dấu hai chấm (:) → phần sau giải thích lý do.
Nội dung sau: tội phạm không rút hết tiền để tránh bị phát hiện → vì vậy nhiều nạn nhân không nhận ra mình bị trộm.
→ Đây chính là lý do khiến con số thực tế cao hơn.
Dịch:
A. vì họ đã thấy con số cao hơn ở các nơi khác trên thế giới
B. vì loại tội phạm này phổ biến hơn ở đô thị so với nông thôn
C. vì hậu quả của nó lan rộng hơn nhiều so với dự đoán
D. vì một số người thậm chí không biết tài khoản của họ đã bị xâm nhập
Phân tích:
A. không liên quan, không giải thích được tại sao con số cao hơn.
B. không liên quan đến việc ước tính số nạn nhân.
C. nghĩa chung chung, không giải thích trực tiếp lý do con số bị thấp
D. đúng logic: nhiều nạn nhân không biết mình bị trộm nên số liệu thực tế cao hơn.
Chọn D.
→ Others put the figure significantly higher, (7) as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.
Dịch: Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp.
Câu 3:
The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential.
B
“The only prerequisite is the ability to read and write. (8) _______, but it’s far from essential.”
Câu trước nêu điều kiện tiên quyết là “biết đọc biết viết”. Câu sau có vế “nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu”. Vậy (8) phải là một kỹ năng hữu ích nhưng không bắt buộc đối với một kẻ trộm danh tính.
Dịch:
A. Việc am hiểu công nghệ là điều bắt buộc trong công việc này
B. Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích
C. Nhiều tội phạm được phát hiện là người trẻ
D. Một số kẻ trộm danh tính có vẻ ngoài hào hoa
Phân tích:
A. “Being tech-savvy is also a must” → mâu thuẫn với “far from essential” (a must = bắt buộc).
B. đúng nghĩa: helps but not essential.
C. không liên quan.
D. không liên quan.
Chọn B.
→ It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential.
Dịch: Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích, nhưng điều đó không hề bắt buộc.
Câu 4:
Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______.
C
“...discover individuals with excellent credit records, (9) _______.”
Cụm “individuals with excellent credit records” chỉ người → đại từ quan hệ phải là whom.
Collocation: show appreciation for sb: thể hiện sự đánh giá cao đối với ai đó
Dịch:
A. những người mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn
B. những người mà ngân hàng thường thể hiện sự trân trọng
C. những người mà ngân hàng thường đánh giá cao
D. những điều mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn
Phân tích:
A. “by which” → sai vì “which” thay cho vật, không thay cho người.
B. “by whom” → sai cấu trúc (by sb = bởi ai đó, không hợp nghĩa “ngân hàng thể hiện sự đánh giá cao bởi ai”).
C. đúng cấu trúc: for whom banks often show appreciation, và đúng nghĩa
D. “for which” → “which” thay cho vật, không hợp với “individuals” (người).
Chọn C.
→ Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, for whom banks often show appreciation.
Dịch: Modus operandi, hay phương thức thực hiện các vụ trộm danh tính của Hastings, là tìm ra những cá nhân có hồ sơ tín dụng xuất sắc, những người mà các ngân hàng thường đánh giá cao.
Câu 5:
In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name.
C
“In the US, one identity victim had her details (10) _______ that a warrant was put out in her name.”
Cấu trúc cần dạng so…that → diễn tả kết quả.
Ý nghĩa: thông tin của nạn nhân gắn chặt với vụ tiêu tiền tội phạm đến mức cảnh sát phát lệnh bắt.
Dịch:
A. đủ để được kết hợp với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô
B. quá quen thuộc với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô
C. gắn chặt với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô đến mức
D. cực kỳ giống với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô
Phân tích:
A. “enough being combined with” → sai ngữ pháp (không có cấu trúc “enough being...”).
B. “too much familiarized with” → sai collocation và ngữ pháp (“familiarized” không hợp; “too much” không đi với “familiarized”).
C. đúng cấu trúc so…that và đúng nghĩa.
D. “such extremely similar to” → sai (“such + adj” cần “such... that”, nhưng “extremely similar” không hợp nghĩa – không phải “giống” mà là “liên quan”).
Chọn C.
→ In the US, one identity victim had her details so closely associated with a $50,000 criminal spending spree that a warrant was put out in her name.
Dịch: Tại Mỹ, một nạn nhân bị trộm danh tính đã bị các thông tin cá nhân của mình gắn liền một cách chặt chẽ với một chuỗi tiêu xài tội phạm trị giá 50.000 đô la đến mức một lệnh truy nã đã được ban hành dưới tên của cô.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 khối C00 môn Văn, Sử, Địa (có đáp án chi tiết) ( 98.000₫ )
- Sổ tay khối C00 môn Văn, Sử, Địa (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
B
“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”
Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …
Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.
Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.
Dịch:
A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân
B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân
C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân
D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ
Phân tích:
A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).
B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.
C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.
D. sai cấu trúc và sai nghĩa.
Chọn B.
→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.
Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.
Câu 2
Lời giải
C
“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”
Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.
Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.
Dịch:
A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu
B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây
C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây
D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây
Phân tích:
A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu
B. sai ngữ pháp (“having have been”).
C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.
D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).
Chọn C.
→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.
Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.