Câu hỏi:

19/03/2026 21 Lưu

Read the following passage about identity theft and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

     Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.

     The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.

     ‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.

     In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.

In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.

A. figures point to a staggering £28 billion a year
B. volumes peak at a staggering £28 billion a year 
C. numbers hover around a stunning £28 billion a year 
D. statistics amount to a stunning £28 billion a year

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”

Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.

Dịch:

A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm

C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm

D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

Phân tích:

A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).

“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).

B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.

C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.

D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).

Chọn A.

→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face.

A. because they have seen higher numbers in other parts of the world 
B. for identity theft is more prevalent in urban areas rather than rural ones 
C. since the repercussions are much more far-reaching than expectations 
D. as some people may not even know their accounts have been raided

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

“Others put the figure significantly higher, (7) _______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.”

Sau chỗ trống có dấu hai chấm (:) → phần sau giải thích lý do.

Nội dung sau: tội phạm không rút hết tiền để tránh bị phát hiện → vì vậy nhiều nạn nhân không nhận ra mình bị trộm.

→ Đây chính là lý do khiến con số thực tế cao hơn.

Dịch:

A. vì họ đã thấy con số cao hơn ở các nơi khác trên thế giới

B. vì loại tội phạm này phổ biến hơn ở đô thị so với nông thôn

C. vì hậu quả của nó lan rộng hơn nhiều so với dự đoán

D. vì một số người thậm chí không biết tài khoản của họ đã bị xâm nhập

Phân tích:

A. không liên quan, không giải thích được tại sao con số cao hơn.

B. không liên quan đến việc ước tính số nạn nhân.

C. nghĩa chung chung, không giải thích trực tiếp lý do con số bị thấp

D. đúng logic: nhiều nạn nhân không biết mình bị trộm nên số liệu thực tế cao hơn.

Chọn D.

→ Others put the figure significantly higher, (7) as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.

Dịch: Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp.

Câu 3:

The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential.

A. Being tech-savvy is also a must in this job 
B. It certainly helps to be computer literate 
C. Several criminals are found to be young adults 
D. Some identity thieves have a dashing appearance

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

“The only prerequisite is the ability to read and write. (8) _______, but it’s far from essential.”

Câu trước nêu điều kiện tiên quyết là “biết đọc biết viết”. Câu sau có vế “nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu”. Vậy (8) phải là một kỹ năng hữu ích nhưng không bắt buộc đối với một kẻ trộm danh tính.

Dịch:

A. Việc am hiểu công nghệ là điều bắt buộc trong công việc này

B. Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích

C. Nhiều tội phạm được phát hiện là người trẻ

D. Một số kẻ trộm danh tính có vẻ ngoài hào hoa

Phân tích:

A. “Being tech-savvy is also a must” → mâu thuẫn với “far from essential” (a must = bắt buộc).

B. đúng nghĩa: helps but not essential.

C. không liên quan.

D. không liên quan.

Chọn B.

It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential.

Dịch: Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích, nhưng điều đó không hề bắt buộc.

Câu 4:

Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______.

A. by which banks often express gratitude 
B. by whom banks often show appreciation
C. for whom banks often show appreciation 
D. for which banks often express gratitude

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

“...discover individuals with excellent credit records, (9) _______.”

Cụm “individuals with excellent credit records” chỉ người → đại từ quan hệ phải là whom.

Collocation: show appreciation for sb: thể hiện sự đánh giá cao đối với ai đó

Dịch:

A. những người mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn

B. những người mà ngân hàng thường thể hiện sự trân trọng

C. những người mà ngân hàng thường đánh giá cao

D. những điều mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn

Phân tích:

A. “by which” → sai vì “which” thay cho vật, không thay cho người.

B. “by whom” → sai cấu trúc (by sb = bởi ai đó, không hợp nghĩa “ngân hàng thể hiện sự đánh giá cao bởi ai”).

C. đúng cấu trúc: for whom banks often show appreciation, và đúng nghĩa

D. “for which” → “which” thay cho vật, không hợp với “individuals” (người).

Chọn C.

→ Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, for whom banks often show appreciation.

Dịch: Modus operandi, hay phương thức thực hiện các vụ trộm danh tính của Hastings, là tìm ra những cá nhân có hồ sơ tín dụng xuất sắc, những người mà các ngân hàng thường đánh giá cao.

Câu 5:

In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name.

A. enough being combined with a $50,000 criminal spending spree 
B. too much familiarized with a $50,000 criminal spending spree 
C. so closely associated with a $50,000 criminal spending spree 
D. such extremely similar to a $50,000 criminal spending spree

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

“In the US, one identity victim had her details (10) _______ that a warrant was put out in her name.”

Cấu trúc cần dạng so…that → diễn tả kết quả.

Ý nghĩa: thông tin của nạn nhân gắn chặt với vụ tiêu tiền tội phạm đến mức cảnh sát phát lệnh bắt.

Dịch:

A. đủ để được kết hợp với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

B. quá quen thuộc với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

C. gắn chặt với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô đến mức

D. cực kỳ giống với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

Phân tích:

A. “enough being combined with” → sai ngữ pháp (không có cấu trúc “enough being...”).

B. “too much familiarized with” → sai collocation và ngữ pháp (“familiarized” không hợp; “too much” không đi với “familiarized”).

C. đúng cấu trúc so…that và đúng nghĩa.

D. “such extremely similar to” → sai (“such + adj” cần “such... that”, nhưng “extremely similar” không hợp nghĩa – không phải “giống” mà là “liên quan”).

Chọn C.

→ In the US, one identity victim had her details so closely associated with a $50,000 criminal spending spree that a warrant was put out in her name.

Dịch: Tại Mỹ, một nạn nhân bị trộm danh tính đã bị các thông tin cá nhân của mình gắn liền một cách chặt chẽ với một chuỗi tiêu xài tội phạm trị giá 50.000 đô la đến mức một lệnh truy nã đã được ban hành dưới tên của cô.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.

‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, for whom banks often show appreciation. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.

In the US, one identity victim had her details so closely associated with a $50,000 criminal spending spree that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.

Trộm cắp danh tính - những trường hợp kẻ trộm đánh cắp dữ liệu cá nhân của bạn để “càn quét” tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng - là một loại tội phạm đang gia tăng nhanh chóng. Thống kê của Bộ Nội vụ ước tính mức thiệt hại 1,7 tỷ bảng Anh trong 12 tháng qua, con số này, xét về mặt tiền mặt, cao hơn nhiều so với các vụ trấn lột. Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

Chính phủ tin rằng có ít nhất 100.000 nạn nhân của trộm cắp danh tính mỗi năm. Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp. Trộm cắp danh tính nở rộ ngày nay vì nhiều giao dịch tài chính không được thực hiện trực tiếp. Một khi bọn tội phạm nắm được dữ liệu như số tài khoản ngân hàng và địa chỉ của bạn, chúng có thể bắt đầu một chuỗi tiêu xài hoang phí. Đáng sợ thay, chúng không cần tất cả chi tiết của bạn; chỉ cần một vài thông tin là đủ.

“Dễ thôi,” Glen Hastings, một kẻ trộm danh tính đã hoàn lương và là tác giả của cuốn Identity Theft, Inc. nói. Điều kiện tiên quyết duy nhất là khả năng đọc và viết. Việc biết sử dụng máy tính chắc chắn là có ích, nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu. Tôi đã đánh cắp hàng trăm danh tính trong sự nghiệp của mình. Modus operandi, hay phương thức thực hiện các vụ trộm danh tính của Hastings, là tìm ra những cá nhân có hồ sơ tín dụng xuất sắc, những người mà các ngân hàng thường đánh giá cao. Bằng cách mạo danh những “cột trụ” có uy tín tài chính này, hắn đã vay những khoản tiền lớn dưới tên của họ - số tiền mà tất nhiên hắn không bao giờ trả lại.

Tại Mỹ, một nạn nhân bị trộm danh tính đã bị các thông tin cá nhân của mình gắn liền một cách chặt chẽ với một chuỗi tiêu xài tội phạm trị giá 50.000 đô la đến mức một lệnh truy nã đã được ban hành dưới tên của cô. Kẻ tội phạm thực sự - kẻ đồng thời là một tên buôn ma túy - chưa bao giờ ngừng sử dụng tên của nạn nhân, ngay cả khi bị bắt và bỏ tù, điều này đã dẫn đến những rắc rối xa hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. staying more connected to people around us or even our loved ones
B. less connected to the people around us or even our loved ones 
C. directly connected to the people around us or even our loved ones 
D. having people around us or even our loved ones connected closely

Lời giải

B

“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”

Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …

Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.

Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.

Dịch:

A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân

B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân

C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân

D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ

Phân tích:

A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).

B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.

C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.

D. sai cấu trúc và sai nghĩa.

Chọn B.

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.

Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.

Câu 2

A. that have been introduced by technology recently 
B. having have been introduced by technology recently 
C. have been introduced by technology recently 
D. by which they have been introduced by technology recently

Lời giải

C

“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”

Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.

Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.

Dịch:

A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu

B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây

C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây

D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây

Phân tích:

A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu

B. sai ngữ pháp (“having have been”).

C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.

D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).

Chọn C.

→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.

Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.

Câu 3

A. lead to wider economic and cultural connections 
B. new links between regions and cultures are created 
C. to foster rapid regional and cultural exchange 
D. facilitating greater economic and cultural exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children. 
B. social media is designed only for educational purposes, not entertainment. 
C. children have minimal interest in using social media, so addiction is unlikely. 
D. the effects of social media are relatively positive and encourage children to be more social in real life

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. has made a significant impact on the sport 
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. of whom significant impact on the sport 
D. impacting significantly on the sport

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Technology gives rise to a number of conflicts within the family 
B. Relationships at home and at work are not dependent on technology 
C. People don’t appreciate both technology and relationships at home and at work 
D. Technology enhances relationships at home and at work

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP