Câu hỏi:

20/03/2026 20 Lưu

IV. Write the correct form of the words in brackets.

Our government has spent a lot of money on schools and __________. (HEALTH)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. healthcare

healthcare

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

“and” (và) dùng để nối hai từ loại giống nhau.
Trước “and” là danh từ “schools” (những trường học) nên vị trí trống cũng phải là danh từ.

health (n): sức khỏe => healthcare (n): chăm sóc sức khỏe

Our government has spent a lot of money on schools and healthcare.

(Chính phủ của chúng ta đã chi rất nhiều tiền cho các trường học và chăm sóc sức khỏe.)

Đáp án: healthcare

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Do you like __________ by plane or by coach? (TRAVEL)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. traveling

traveling

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.

travel (v): du lịch

Do you like traveling by plane or by coach?

(Bạn thích đi du lịch bằng máy bay hay xe khách?)

Đáp án: traveling

Câu 3:

I like solar energy because it is __________. (PLENTY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. plentiful

plentiful

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.

plenty (n): sự đa dạng => plentiful (adj): đa dạng

I like solar energy because it is plentiful.

(Tôi thích năng lượng mặt trời vì nó rất đa dạng.)

Đáp án: plentiful

Câu 4:

A crazy cat and a _________ dog help him to find his parents. (FRIEND)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. friendly

friendly

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Trước danh từ “dog” (con chó) cần một tính từ

friend (n): bạn bè => friendly (adj): thân thiện

A crazy cat and a friendly dog help him to find his parents.

(Một con mèo điên và một con chó thân thiện giúp anh ta tìm thấy cha mẹ của mình.)

Đáp án: friendly

Câu 5:

In the year 1905, astronauts __________ a life on this planet. (DISCOVERY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. discovered

discovered

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau chủ ngữ “astronauts” (phi hành gia) cần một động từ chia thì.

Dấu hiệu nhận biết“1905” => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định với động từ thường: S + V2/ed.

In the year 1905, astronauts discovered a life on this planet.

(Vào năm 1905, các phi hành gia đã phát hiện ra sự sống trên hành tinh này.)

Đáp án: discovered.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

True

Kiến thức: Nghe hiểu  

Giải thích:

There are more and more people on the earth.          

(Ngày càng có nhiều người trên Trái Đất.)

Thông tin: The world’s population is getting bigger and bigger. There’s a population explosion in some countries.

(Dân số thế giới ngày càng đông hơn. Có một sự bùng nổ dân số ở một số quốc gia.)

Chọn True

Câu 2

A. atmosphere heated unevenly 
B. wind flow 
C. motion energy 
D. wind turbines

Lời giải

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Nguyên nhân tồn tại của gió là gì?

A. khí quyển nóng lên không đều

B. luồng gió

C. năng lượng chuyển động

D. tua-bin gió

Thông tin: Winds are caused by the uneven heating of the atmosphere by the sun.

(Gió được gây ra bởi sự nóng lên không đều của bầu khí quyển bởi mặt trời.)

Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. owners 
B. riders 
C. players

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thousand          
 B. healthy                   
C. weather                  
D. thirsty

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. crowded            
B. polluted                 
C. wanted                  
D. caused

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP