IV. Write the correct form of the words in brackets.
IV. Write the correct form of the words in brackets.
Our government has spent a lot of money on schools and __________. (HEALTH)
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
healthcare
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
“and” (và) dùng để nối hai từ loại giống nhau.
Trước “and” là danh từ “schools” (những trường học) nên vị trí trống cũng phải là danh từ.
health (n): sức khỏe => healthcare (n): chăm sóc sức khỏe
Our government has spent a lot of money on schools and healthcare.
(Chính phủ của chúng ta đã chi rất nhiều tiền cho các trường học và chăm sóc sức khỏe.)
Đáp án: healthcare
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Do you like __________ by plane or by coach? (TRAVEL)
traveling
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “like” (thích) cần một động từ ở dạng V-ing.
travel (v): du lịch
Do you like traveling by plane or by coach?
(Bạn thích đi du lịch bằng máy bay hay xe khách?)
Đáp án: traveling
Câu 3:
I like solar energy because it is __________. (PLENTY)
plentiful
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ tobe “is” cần một tính từ.
plenty (n): sự đa dạng => plentiful (adj): đa dạng
I like solar energy because it is plentiful.
(Tôi thích năng lượng mặt trời vì nó rất đa dạng.)
Đáp án: plentiful
Câu 4:
A crazy cat and a _________ dog help him to find his parents. (FRIEND)
friendly
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “dog” (con chó) cần một tính từ
friend (n): bạn bè => friendly (adj): thân thiện
A crazy cat and a friendly dog help him to find his parents.
(Một con mèo điên và một con chó thân thiện giúp anh ta tìm thấy cha mẹ của mình.)
Đáp án: friendly
Câu 5:
In the year 1905, astronauts __________ a life on this planet. (DISCOVERY)
discovered
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau chủ ngữ “astronauts” (phi hành gia) cần một động từ chia thì.
Dấu hiệu nhận biết“1905” => công thức thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định với động từ thường: S + V2/ed.
In the year 1905, astronauts discovered a life on this planet.
(Vào năm 1905, các phi hành gia đã phát hiện ra sự sống trên hành tinh này.)
Đáp án: discovered.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích:
Sử dụng thể bị động khi đối tượng chủ ngữ không thể tự thực hiện hành động trong câu.
- Cấu trúc thể bị động với động từ khiếm khuyết “should” (nên): S + should + be V3/ed + (by O)
take – took – taken (v): thực hiện
- Cụm từ: “take measure”: thực hiện biện pháp
- Động từ ở dạng “to V” dùng để chỉ mục đích.
Đáp án: Some measures should be taken to empower laws.
(Một số biện pháp cần được thực hiện để trao quyền cho pháp luật.)
Lời giải
True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
There are more and more people on the earth.
(Ngày càng có nhiều người trên Trái Đất.)
Thông tin: The world’s population is getting bigger and bigger. There’s a population explosion in some countries.
(Dân số thế giới ngày càng đông hơn. Có một sự bùng nổ dân số ở một số quốc gia.)
Chọn True
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.