Câu hỏi:

23/03/2026 3 Lưu

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\).

a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right),Ox\) và 2 đường thẳng \(x = 0,x = 1\) bằng 1.
Đúng
Sai
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta :y = 2x\) và 2 đường thẳng \(x = 0;x = 2\) bằng 3.
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( P \right)\), đường thẳng \(d:y = 3x - 2\) bằng 4.
Đúng
Sai
d) Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A,B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(AB\)\(\frac{4}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) S, b) S, c) S, d) Đ

a) \(S = \int\limits_0^1 {\left| {{x^2}} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {{x^2}dx} \)\( = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 = \frac{1}{3}\).

b) \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 2x} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^2 {\left( {2x - {x^2}} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {{x^2} - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^2 = \frac{4}{3}\).

c) Hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\)\(d:y = 3x - 2\) là nghiệm của phương trình

\({x^2} = 3x - 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

\(S = \int\limits_1^2 {\left| {{x^2} - 3x + 2} \right|dx} \)\(S = \int\limits_1^2 {\left( { - {x^2} + 3x - 2} \right)dx} = \frac{1}{6}\).

d) Gọi \(A\left( {a;{a^2}} \right),B\left( {b;{b^2}} \right)\) với \(a < b\).

Ta có \(AB = 2 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2} + {\left( {{b^2} - {a^2}} \right)^2} = 4\).

Phương trình đường thẳng \(AB\) có dạng: \(\frac{{x - a}}{{b - a}} = \frac{{y - {a^2}}}{{{b^2} - {a^2}}} \Rightarrow y = \left( {a + b} \right)x - ab\).

Khi đó \(S = \int\limits_a^b {\left[ {\left( {a + b} \right)x - ab - {x^2}} \right]dx = } \left. {\left( {\frac{{a + b}}{2}{x^2} - abx - \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_a^b\)

\( = \frac{{a + b}}{2}.\left( {{b^2} - {a^2}} \right) - ab\left( {b - a} \right) - \frac{{{b^3} - {a^3}}}{3}\)\( = \frac{{a + b}}{2}.\left[ {\frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{2} - ab - \frac{{{a^2} + ab + {b^2}}}{3}} \right] = \frac{{{{\left( {b - a} \right)}^3}}}{6}\).

Mặt khác \({\left( {b - a} \right)^2} + \left( {{b^2} - {a^2}} \right) = 4 \Leftrightarrow {\left( {b - a} \right)^2}\left[ {1 + {{\left( {b + a} \right)}^2}} \right] = 4\)

\( \Rightarrow 4 \ge {\left( {b - a} \right)^2}\) (vì \(1 + {\left( {b + a} \right)^2} \ge 1\)) \( \Rightarrow b - a \le 2\).

Do đó \(S \le \frac{{{2^3}}}{6} \Rightarrow S \le \frac{4}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(g\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{3} + {e^x}\).                               
B. \(g\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{{12}} + {e^x}\).               
C. \(g\left( x \right) = {x^2} + {e^x}\). 
D. \(g\left( x \right) = 3{x^2} + {e^x}\).

Lời giải

Đáp án đúng là : C

Vì hàm số \(f\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right) \Rightarrow \)\(g\left( x \right) = f'\left( x \right) = {x^2} + {e^x}\).

Câu 2

A. \(V = \frac{8}{3}\).                         
B. \(V = \frac{{32}}{5}\). 
C. \(V = \frac{{8\pi }}{3}\).                      
D. \(V = \frac{{32\pi }}{5}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Thể tích cần tính là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{x^4}dx = \pi .\left. {\frac{{{x^5}}}{5}} \right|} _0^2 = \frac{{32\pi }}{5}\).

Câu 3

A. \(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\). 
B. \[\frac{{{x^3}}}{3} - {3^x} + \frac{1}{{{x^2}}} + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\].    
C. \(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).                
D. \(\frac{{{x^3}}}{3} - \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} - \ln \left| x \right| + C,{\rm{ }}C \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({5.10^4}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).                  
B. \({4.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).                  
C. \({3.10^7}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).                          
D. \({6.10^6}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{7}{x}\).
Đúng
Sai
b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 5\). Khi đó tìm được hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 1 \right) = 4\)\(G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 6} \right) = a\ln 2 + b\ln 3 + c\) với \(a,b,c\) là các số hữu tỉ thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP