Câu hỏi:

23/03/2026 130 Lưu

Cho khối chóp đều có đáy là hình vuông cạnh \(L\) và chiều cao là \(h\). Chọn trục \(Ox\) sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh của khối chóp và trục đi qua tâm của đáy (như hình dưới).

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S  a) Công thức tính diện t (ảnh 1)

a) Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng song song với \(Ox\).
Đúng
Sai
b) Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông cạnh \(a.\)
Đúng
Sai
c) Diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{L}{h}{x^2}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối chóp là \(V = \frac{1}{3}{L^2}h\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Đáy của khối chóp nằm trên mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại \(x = h\).

b) Mỗi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le h} \right)\), cắt khối chóp theo mặt cắt là hình vuông có cạnh là \(a\).

c) Theo định lí Tha-les, ta có \(\frac{x}{h} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{L}{2}}} \Rightarrow a = \frac{L}{h}x\).

Do đó, diện tích của mặt cắt này là \(S\left( x \right) = \frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}\).

d) Thể tích của khối chóp này là \(V = \int\limits_0^h {S\left( x \right)dx} = \int\limits_0^h {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}{x^2}dx} = \left. {\left( {\frac{{{L^2}}}{{{h^2}}}\frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^h = \frac{1}{3}{L^2}h\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\int {\left( {2x - 1} \right){\rm{d}}x = {x^2} - x + {C_1}} \]; \[\int {\left( {3{x^2} - 2} \right){\rm{d}}x} = {x^3} - 2x + {C_2}\].

Suy ra \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right){\rm{d}}x = } \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + {C_1}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x \ge 1\\{x^3} - 2x + {C_2}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\end{array} \right.\]

Mà ta có \[F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow {C_2} = 2\]

Mặt khác hàm số \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên \[\mathbb{R}\] nên \[y = F\left( x \right)\] liên tục tại \[x = 1\]

Suy ra \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) \Rightarrow {C_1} = 1\].

Khi đó ta có: \[F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x + 1{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x \ge 1\\{x^3} - 2x + 2{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} & {\rm{khi}}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}F\left( { - 1} \right) = 3\\F\left( 2 \right) = 3\end{array} \right..\]

Vậy \[F\left( { - 1} \right) + 2F\left( 2 \right) = 9\].

Câu 2

a) \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 6x + C\).
Đúng
Sai
b) Tổng \(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 2400\).
Đúng
Sai
c) Hàm số \(G\left( x \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)\(G\left( 1 \right) = 3\) thì giá trị \(G\left( 4 \right) = 24\).
Đúng
Sai
d) Hàm số \(H\left( {x - 1} \right)\) cũng là một nguyên hàm của \(f\left( {x - 1} \right)\)\(H\left( 0 \right) = 3\) thì giá trị \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = 6.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) S, b) S, c) S, d) S

a) \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 2x + 1\).

b) Ta có \(f\left( 1 \right) = 3;f\left( 2 \right) = 5;f\left( 3 \right) = 7;...;f\left( {49} \right) = 99;f\left( {50} \right) = 101\).

Do đó

\(f\left( 1 \right) + f\left( 2 \right) + ... + f\left( {49} \right) + f\left( {50} \right) = 3 + 5 + 7 + ... + 99 + 101 = \frac{{\left( {3 + 101} \right).\left[ {\left( {101 - 3} \right):2 + 1} \right]}}{2} = 2600\).

c) Vì \(G\left( x \right) = F\left( x \right) + C\)\(G\left( 1 \right) = F\left( 1 \right) + C\)\( \Leftrightarrow 3 = - 4 + C\)\( \Leftrightarrow C = 7\).

Suy ra \(G\left( 4 \right) = F\left( 4 \right) + C = 14 + 7 = 21\).

d) Có \(f\left( {x - 1} \right) = 2\left( {x - 1} \right) + 1 = 2x - 1\).

Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = \int {\left( {2x - 1} \right)dx} = {x^2} - x + C\).

\(H\left( 0 \right) = 3\) nên \({1^2} - 1 + C = 3 \Rightarrow C = 3\). Do đó \(H\left( {x - 1} \right) = {x^2} - x + 3\).

Suy ra \(H\left( 2 \right) = {3^2} - 3 + 3 = 9,H\left( 4 \right) = {5^2} - 5 + 3 = 23\). Do đó \(H\left( 2 \right) - H\left( 4 \right) = - 14.\)

Câu 3

A. \(F\left( x \right) = 2\cos \frac{x}{2} + C\).                                         
B. \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x + \sin x} \right) + C\).    
C. \(F\left( x \right) = 2\sin \frac{x}{2} + C\).                                           
D. \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\left( {x - \sin x} \right) + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(f\left( x \right) = x + 5 - \frac{7}{x}\).
Đúng
Sai
b) \(\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + C\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 5\). Khi đó tìm được hàm số \(F\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{2} + 5x - 7\ln \left| x \right| + \frac{1}{2}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(G\left( 1 \right) = 4\)\(G\left( 3 \right) + G\left( { - 9} \right) = 20\). Khi đó tìm được \(G\left( { - 6} \right) = a\ln 2 + b\ln 3 + c\) với \(a,b,c\) là các số hữu tỉ thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP