Nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường sống hạn chế cho thấy: ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt đến trạng thái cân bằng, khi đó số lượng cá thể sinh ra xấp xỉ bằng số lượng chết đi. Số lượng cá thể N trong quần thể theo thời gian \(t\) (ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{\mkern 1mu} {e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}}\]
Khi quần thể sinh vật trên đạt trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
Nghiên cứu về quá trình tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường sống hạn chế cho thấy: ban đầu số lượng cá thể tăng trưởng chậm, sau đó nhanh và cuối cùng khi thời gian đủ dài, số lượng cá thể của quần thể đạt đến trạng thái cân bằng, khi đó số lượng cá thể sinh ra xấp xỉ bằng số lượng chết đi. Số lượng cá thể N trong quần thể theo thời gian \(t\) (ngày) được mô hình hóa và xấp xỉ theo hàm số: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{\mkern 1mu} {e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}}\]
Khi quần thể sinh vật trên đạt trạng thái cân bằng, số cá thể của quần thể gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. \(19654.\)
B. \(12946.\)
C. \(14569.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } N(t) = \frac{{15496{\mkern 1mu} {e^{0,5(x - 7,17)}}}}{{0,04 + {e^{0,5(x - 7,17)}}}} = 15496\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
\[\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}} dx = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {} (9{\tan ^2}x + 12 + 4{\cot ^2}x){\mkern 1mu} dx\]
\[ = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} {\mkern 1mu} dx + \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]
\[ = 9\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - 4\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]
\[ = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]
\[ = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]
\[ = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}\]
Suy ra: \[a = - 5,\,\,b = 23,\,\,c = - 1.\]
\[T = a + b + c = - 5 + 23 - 1 = 17.\]
Câu 2
A. áp dụng công nghệ, giao đất giao rừng.
B. bảo vệ rừng, gắn với hoạt động dịch vụ.
C. chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến.
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào lí thuyết về Nam Trung Bộ.
Giải chi tiết: Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững ở Nam Trung Bộ là chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến. Vì hoạt động lâm sinh gồm bảo vệ rừng và trồng rừng; đẩy mạnh chế biến giúp mang lại giá trị kinh tế cao hơn => đây là đáp đúng và đẩy đủ nhất.
- A sai vì đáp án không rõ ràng như đáp án C.
- B sai vì bảo vệ rừng là một hoạt động nhỏ trong lâm sinh.
- D sai vì giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững phải liên quan đến kinh tế (giá trị đem lại) và bảo vệ rừng (phục vụ cho sự phát triển bền vững).
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
A. Tự nhiện - sinh học.
B. Chính sách dân số.
C. Phong tục tập quán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. What a healthy lifestyle also contributes to mental well-being.
B. Mental well-being contributes to a healthy lifestyle.
C. A healthy lifestyle also contributing to mental well-being.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(20,58{\mkern 1mu} d{m^3}.\)
B. \(20,68{\mkern 1mu} d{m^3}.\)
C. \(20,78{\mkern 1mu} d{m^3}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. which
B. that
C. what
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
