Vào ngày \(31\) tháng \(12\) hằng năm người ta thực hiện thống kê số lượng chuột túi xám trên một hòn đảo.
Năm \(2018\) thống kê được số chuột túi là \(1000\) con, năm \(2022\) số chuột túi là \(2000\) con.
Giả sử số chuột túi xám được xác định xấp xỉ theo hàm số mũ
\[P = {P_0}{e^{kt}},\]
trong đó \(k\) là một hằng số, \({P_0}\) là số chuột túi xám tại thời điểm gốc năm \(2018\) \((t = 0)\),
\(P\) là số chuột túi xám tại thời điểm \(t\) tính từ gốc \((t\) tính theo đơn vị năm)
Số chuột túi trên đảo năm \(2025\) là:
Vào ngày \(31\) tháng \(12\) hằng năm người ta thực hiện thống kê số lượng chuột túi xám trên một hòn đảo.
Năm \(2018\) thống kê được số chuột túi là \(1000\) con, năm \(2022\) số chuột túi là \(2000\) con.
Giả sử số chuột túi xám được xác định xấp xỉ theo hàm số mũ
\[P = {P_0}{e^{kt}},\]
trong đó \(k\) là một hằng số, \({P_0}\) là số chuột túi xám tại thời điểm gốc năm \(2018\) \((t = 0)\),
\(P\) là số chuột túi xám tại thời điểm \(t\) tính từ gốc \((t\) tính theo đơn vị năm)
Số chuột túi trên đảo năm \(2025\) là:
A. \(3364.\)
B. \(3231.\)
C. \(3422.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
\[P = {P_0}{e^{kt}}\]
\[2000 = 1000{e^{4k}} \Rightarrow {e^{4k}} = 2 \Rightarrow k = \frac{{\ln 2}}{4}\]
Vậy công thức:
\[P = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]
Năm \(2025\) tương ứng \(t = 7\):
\[P = 1000{e^{\frac{{7\ln 2}}{4}}} \approx 3364\]
Đáp án cần chọn là: A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Vào năm nào thì số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm \(2022.\)
Vào năm nào thì số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm \(2022.\)
A. \(2030.\)
B. \(2026.\)
C. \(2034.\)
Giải chi tiết:
Số chuột túi khi tăng gấp \(4\) lần so với năm \(2022\) là:
\[2000 \cdot 4 = 8000\]
Ta có:
\[8000 = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]
\[ \Rightarrow 8 = {e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} \Rightarrow {2^3} = {e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} \Rightarrow \frac{{t\ln 2}}{4} = 3\ln 2 \Rightarrow t = 12{\rm{ (nam)}}\]
Vậy năm số chuột túi xám ở trên đảo tăng gấp bốn so với năm \(2022\) là:
\[2018 + 12 = 2030\]
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3:
Trên đảo, ngoài loài chuột túi xám còn có loài chuột túi đỏ sinh sống, theo thống kê ở thời điểm \(31\) tháng \(12\) năm \(2018\) số chuột túi đỏ là \(4000\) con. Biết số chuột túi giảm \(3\% \) mỗi năm. Vào năm nào thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất:
Trên đảo, ngoài loài chuột túi xám còn có loài chuột túi đỏ sinh sống, theo thống kê ở thời điểm \(31\) tháng \(12\) năm \(2018\) số chuột túi đỏ là \(4000\) con. Biết số chuột túi giảm \(3\% \) mỗi năm. Vào năm nào thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất:
A. \(2023.\)
B. \(2024.\)
C. \(2025.\)
Giải chi tiết:
+ Số chuột túi xám sau \(t\) năm là:
\[{P_X} = 1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}}\]
+ Số chuột túi đỏ sau \(t\) năm là:
\[4000 \cdot 0,{97^t}\]
Số chuột túi xám bằng số chuột túi đỏ khi:
\[1000{e^{\frac{{t\ln 2}}{4}}} = 4000 \cdot 0,{97^t}\]
\[ \Rightarrow t \approx 6,8{\rm{ }}\](năm)
Vậy sau khoảng năm thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.
Hay đến năm \(2025\) thì số chuột túi xám và số chuột túi đỏ gần nhau nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Kêu gọi toàn dân tham gia vào Mặt trận dân tộc.
B. Nghiêm cấm mọi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Đề ra chủ trương chính sách hoạt động tôn giáo.
Lời giải
Phương pháp giải: Suy luận.
Giải chi tiết: Nội dung phản ánh đúng quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong công tác dân tộc và chính sách dân tộc đó là Đề ra chủ trương chính sách phù hợp từng thời kỳ.
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Giải chi tiết:
\[\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {{{(3\tan x + 2\cot x)}^2}} dx = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {} (9{\tan ^2}x + 12 + 4{\cot ^2}x){\mkern 1mu} dx\]
\[ = \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(9{{\tan }^2}x + 9)} {\mkern 1mu} dx + \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {(4 + 4{{\cot }^2}x)} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]
\[ = 9\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - 4\int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\mkern 1mu} dx - \int_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} d x\]
\[ = 9\left( {\tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{4}} \right) - 4\left( {\cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{4}} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]
\[ = 9(\sqrt 3 - 1) - 4\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3} - 1} \right) - \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{4}} \right)\]
\[ = - 5 + 23\frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}\]
Suy ra: \[a = - 5,\,\,b = 23,\,\,c = - 1.\]
\[T = a + b + c = - 5 + 23 - 1 = 17.\]
Câu 3
A. áp dụng công nghệ, giao đất giao rừng.
B. bảo vệ rừng, gắn với hoạt động dịch vụ.
C. chú trọng lâm sinh, đẩy mạnh chế biến.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Tự nhiện - sinh học.
B. Chính sách dân số.
C. Phong tục tập quán.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Đặc điểm chung và đường lối riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
B. Đặc điểm và đường lối riêng biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
C. Đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(2,53{\rm{m}}.\)
B. \(2,57{\rm{m}}.\)
C. \(2,94{\rm{m}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
