Câu hỏi:

25/03/2026 4 Lưu

Cho lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D',\) có đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh \[a\], tâm \[O\] và \[\widehat {ABC} = 120^\circ \]. Góc giữa cạnh bên \[AA'\] và mặt đáy bằng \[60^\circ \]. Đỉnh \[A'\] cách đều các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\]. Tính theo \(a\) thể tích \(V\) của khối lăng trụ đã cho.

A. \(V = \frac{{3{a^3}}}{2}\).
B.\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\). 
C. \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).  
D. \(V = {a^3}\sqrt 3 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D', có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, tâm O và góc ABC = 120 độ. Góc giữa cạnh bên AA' và mặt đáy bằng 60 độ. Đỉnh A' cách đều các điểm A,B,D. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ đã cho. (ảnh 1)

Từ giả thiết suy ra tam giác \[ABD\] đều cạnh \[a\].

Gọi \(H\) là tâm tam giác \(ABD\). Vì \[A'\] cách đều các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}D\] nên \(A'H \bot \left( {ABD} \right)\).

Do đó \(60^\circ  = \left( {AA',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AA',HA} \right) = \widehat {A'AH}\).

Ta có \(AH = \frac{2}{3}AO = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Tam giác vuông \(A'AH\), có \(A'H = AH.\tan \widehat {A'AH} = a\).

Diện tích hình thoi \({S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ABD}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}.A'H = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).
Đúng
Sai
b) Góc giữa \(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Đúng
Sai
c) sin của góc giữa \(AB\) và \(\left( {SAC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).
Đúng
Sai
d) sin của góc giữa \(AC\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 7 }}{7}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) S

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a có SA = a căn bậc hai của 6  và SA vuông góc (ABCD) (ảnh 1)

a) Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot AB\).

Mà \(AB \bot AD\) nên \(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

b) Có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\) có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \)\( \Rightarrow \widehat {SCA} = 60^\circ \).

c) Gọi \(O = AC \cap BD\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \bot AC\) hay \(BO \bot AC\)

Lại có \(SA \bot BO\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\) nên \(BO \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(AO\) là hình chiếu của \(AB\) trên mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(\left( {AB,\left( {SAC} \right)} \right) = \left( {AB,AO} \right) = \widehat {BAO}\).

Vì \(\Delta BOA\) vuông cân tại \(O\) nên \(\widehat {BAO} = 45^\circ \).

Do đó \(\sin \widehat {BAO} = \sin 45^\circ  = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

d) Hạ \(AH \bot SB\).

Dễ chứng minh được \(BC \bot \left( {SAB} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH\) mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(HC\)là hình chiếu của \(AC\) trên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Suy ra \(\left( {AC,\left( {SBC} \right)} \right) = \left( {AC,HC} \right) = \widehat {ACH}\).

Xét \(\Delta SAB\) có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{6{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{7}{{6{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), có \(\sin \widehat {ACH} = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{a\sqrt {42} }}{7}:a\sqrt 2  = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật  và SA vuông góc (ABCD). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) là góc nào trong các phương án dưới đây? (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BA \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow BA \bot \left( {SAD} \right)\)

\( \Rightarrow SA\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

\( \Rightarrow \left( {SB,\left( {SAD} \right)} \right) = \left( {SB,SA} \right) = \widehat {BSA}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SDO}\).
Đúng
Sai
b) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Đúng
Sai
c) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là \(\widehat {CSD}\).
Đúng
Sai
d) Tan của góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) bằng \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(AC \bot AB\).
Đúng
Sai
b) \(CC' = 2\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng \(3\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B'} \right]\) gần bằng \(26,57^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Đúng
Sai
b) \(\widehat {CAK}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,K} \right]\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng nghiêng có độ dài khoảng 1,73 m.
Đúng
Sai
d) Biết chiều rộng của mặt phẳng nghiêng đang sử dụng là 1 m, khi đó sin của góc giữa đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(SH \bot (ABCD)\).
Đúng
Sai
b) \(AD \bot (SAB)\).
Đúng
Sai
c) \(\left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \).
Đúng
Sai
d) \((SHC) \bot (SDI)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP