Câu hỏi:

25/03/2026 611 Lưu

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là \(30^\circ \), vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m. Quan sát hình vẽ và xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Trong lao động, mặt phẳng nghiêng thường được sử dụng vì tính tiện dụng của nó. Hình vẽ sau minh họa một mặt phẳng nghiêng dùng để vận chuyển đồ, có độ nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang là \(30^\circ \), vận chuyển lên mặt phẳng có độ cao 1 m. (ảnh 1)

a) \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(d\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).
Đúng
Sai
b) \(\widehat {CAK}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {C,AB,K} \right]\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng nghiêng có độ dài khoảng 1,73 m.
Đúng
Sai
d) Biết chiều rộng của mặt phẳng nghiêng đang sử dụng là 1 m, khi đó sin của góc giữa đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) Do \(CK \bot \left( Q \right)\) nên \(\widehat {CAK}\) được gọi là góc giữa đường thẳng \(CA\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

b) Do \(CA,AK\) không vuông góc với \(AB\) nên \(\widehat {CAK}\) không là góc phẳng nhị diện của \(\left[ {C,AB,K} \right]\).

c) Ta có \(\sin \widehat {CBK} = \frac{{CK}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{CK}}{{\sin \widehat {CBK}}} = \frac{1}{{\sin 30^\circ }} = 2\) (m).

d) Có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt 5 \) \( \Rightarrow \sin \widehat {CAK} = \frac{{CK}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(SH \bot (ABCD)\).
Đúng
Sai
b) \(AD \bot (SAB)\).
Đúng
Sai
c) \(\left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \).
Đúng
Sai
d) \((SHC) \bot (SDI)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H và I lần lượt là trung điểm của AB và BC. Khi đó:  (ảnh 1)

a) Tam giác \(SAB\) đều, \(H\) là trung điểm \(AB\) nên \(SH \bot AB\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAB) \cap (ABCD) = AB}\\{(SAB) \bot (ABCD)}\\{SH \subset (SAB),SH \bot AB}\end{array} \Rightarrow SH \bot (ABCD)} \right.\).

b) c) Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD \bot AB(gt)}\\{AD \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow AD \bot (SAB),}\\{AB,SH \subset (SAB)}\end{array}} \right.\)

mà \(AD \subset (SAD) \Rightarrow (SAD) \bot (SAB)\)\( \Rightarrow \left( {(SAB),(SAD)} \right) = 90^\circ \).

d) Ta lại có: \(\Delta BCH = \Delta CDI\) (c.g.c) \( \Rightarrow \widehat {{C_1}} = \widehat {{D_1}}\), mà \(\widehat {{D_1}} + \widehat {{I_1}} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {{C_1}} + {\widehat {{\mkern 1mu} I{\mkern 1mu} }_1} = 90^\circ \).

\( \Rightarrow HC \bot DI\)

Như vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{DI \bot CH}\\{DI \bot SH(SH \bot (ABCD)) \Rightarrow DI \bot (SHC){\rm{, m\`a  }}DI \subset (SDI)}\\{CH,SH \subset (SHC)}\end{array}} \right.\)

 \( \Rightarrow (SDI) \bot (SHC)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,84

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1,AD = căn bậc hai của 3 . Cạnh bên SA vuông góc với đáy, biết tam giác SAD có diện tích S = 3. Tính khoảng cách từ C đến (SBD) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Ta có \(AC \cap BD\) tại \(O\) mà \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

Ta có \(AC \cap \left( {SBD} \right) = O\)\( \Rightarrow \frac{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{AO}}{{CO}} = 1\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\).

Hạ \(AK \bot BD\) mà \(BD \bot SA\) nên \(BD \bot \left( {SAK} \right)\).

Hạ \(AI \bot SK\) (1).

Mà \(BD \bot \left( {SAK} \right)\)\( \Rightarrow AI \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AI \bot \left( {SBD} \right)\). Do đó \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AI\).

Ta có \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = 1 + \frac{1}{3} = \frac{4}{3} \Rightarrow AK = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vì \(\Delta SAD\) vuông tại \(A\) và có diện tích \(S = 3\) nên \(SA = \frac{{2.S}}{{AD}} = \frac{{2.3}}{{\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta SAK\) vuông tại \(A\), có \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{4}{3} = \frac{{17}}{{12}}\)\( \Rightarrow AI = \frac{{2\sqrt {51} }}{{17}} \approx 0,84\).

Câu 3

a) Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\widehat {SDO}\).
Đúng
Sai
b) Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(45^\circ \).
Đúng
Sai
c) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) là \(\widehat {CSD}\).
Đúng
Sai
d) Tan của góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) bằng \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(AC \bot AB\).
Đúng
Sai
b) \(CC' = 2\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng \(3\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
d) Góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,CC',B'} \right]\) gần bằng \(26,57^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP