Câu hỏi:

25/03/2026 30 Lưu

(a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\)

(b) Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(MNP\). Tính bán kính của \((O)\), biết rằng \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M\) và có cạnh bằng \(2\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
(a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\)  (b) Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(MNP\). Tính bán kính của \((O)\), (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tamgiác đều \(ABC\) thì \(O\) đồng thời là trọng tâm và trực tâm của tam giác.

Ta có \(OA = OB = OC = \frac{2}{3}AH\) (\(H\) là chân đường cao kẻ từ \[A).\]

Do đó, \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC.\)

Mặt khác, xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\).

Theo định lí Pythagore, ta có: \(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2}\) nên \(AH = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do đó \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) (tính chất trọng tâm).

Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh \(a\) có tâm là trọng tâm tam giác và có bán kính \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

b) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(M,\) ta có:

(a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\)  (b) Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(MNP\). Tính bán kính của \((O)\), (ảnh 2)

\(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 16\), suy ra \[NP = 4\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) có độ dài bằng nửa cạnh huyền \(NP\) tức là \(2\,\,{\rm{cm}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\), các đường cao \(AD,\,BE\) và \(CF\) cắt nhau tại \(H.\)  ((a) Chứng minh tứ giác \[BFEC\] nội tiếp, xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BFEC.\) (ảnh 1)

a) Ta có: \(\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \,\,\left( {{\rm{gt}}} \right)\)

Suy ra, tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn tâm \[I\] là trung điểm của \[BC\] và bán kính \(\frac{{BC}}{2}\).

b) Xét đường tròn \[\left( I \right)\] ta có \(\widehat {FEB} = \widehat {FCB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(FB\)).

Do đó .

Suy ra \(\frac{{ME}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MF}}\) hay \(ME \cdot MF = MB \cdot MC\).

Chứng minh tương tự với đường tròn \(\left( O \right)\) ta có: \[MB \cdot MC = MK \cdot MT\]

Do đó \[MK \cdot MT = ME \cdot MF\]. (1)

c) Dễ thấy tứ giác \[HECD\] nội tiếp (\(\widehat {HEC} + \widehat {HDC} = 180^\circ \))

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {HCD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[HD\]).

Lại có \[BFEC\] nội tiếp nên \(\widehat {HCD} = \widehat {FEB}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \[FB\]).

Suy ra \(\widehat {HED} = \widehat {FEB}\,\,\left( { = \widehat {HCD}} \right)\).

Lai có \(\widehat {BIF} = 2\widehat {FCB}\) (góc ở tâm đường tròn \[\left( I \right)\] và góc nội tiếp cùng chắn cung \(BF\)).

Suy ra \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\].

Xét \[\Delta MIF\] và \[\Delta MED\] có \[\widehat {BIF} = \widehat {MED}\] (cmt); \(\widehat C\) chung.

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{MF}}{{MD}}\) hay \(MI \cdot MD = ME.MF\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \cdot MD = MK \cdot MT.\) hay \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Xét \(\Delta MDK\) và \(\Delta MTI\) có \(\widehat C\) chung; \(\frac{{MD}}{{MT}} = \frac{{MK}}{{MI}}.\)

Do đó (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {MDK} = \widehat {MTI}\) (hai góc tương ứng).

Lời giải

Cho tam giác \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Lấy điểm \(M\) bất kì trên đoạn \(AC\), đường tròn đường kính \(CM\) cắt hai đường thẳng \(BM\) và \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(N\).  (ảnh 1)

a) Gọi \(O\) là tâm đường tròn đường kính \(CM\).

Ta có \(DO = MO = CO\) hay \(DO = \frac{{MC}}{2}\).

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {BAM} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) nên bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BC\) hay tứ giác \(ABCD\) nội tiếp.

b) Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(I\).

Vì \(M\) là trực tâm của \(\Delta BIC\) nên \(IM\) là đường cao thứ ba, suy ra \(IM \bot BC\).

Do đó \(IM\) và \(IN\) phải trùng nhau hay ba điểm \(I,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.

Vậy các đường thẳng \[AB,\,\,\,MN,\,\,\,CD\] cùng đi qua một điểm \(I\).