Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
72 người thi tuần này 4.6 157 lượt thi 55 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Thay \(x = - 3;y = - 9\) vào phương trình \(y = a{x^2}\), ta được
\( - 9 = m \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\) hay \(9m = - 9\) nên \(m = - 1\).
Vậy hàm số có dạng \(y = - {x^2}\).
b) Ta có\(f\left( x \right) = - {x^2}\).
i) Thay lần lượt \(x = 0\,;\,\,x = 3\) vào hàm số, ta có: \(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - {\left( 3 \right)^2} = - 9\).
Vậy \(f\left( 0 \right) = 0\,;\,\,f\left( 3 \right) = - 9.\)
ii) Ta có \(y = f\left( x \right) = - {x^2}\) nên \(f\left( {{x_0}} \right) = - {x_0}^2 = - 27\).
Khi đó \( - {x_0}^2 = - 27\) hay \({x_0}^2 = 27\).
Do đó \({x_0} = 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = - 3\sqrt 3 \).
Vậy để \(f\left( {{x_0}} \right) = - 27\) thì \({x_0} = 3\sqrt 3 \) hoặc \({x_0} = - 3\sqrt 3 \).
Lời giải
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) các điểm \[E\left( { - 2\,;\,\, - 2} \right)\,;\,\,\]
\[F\left( { - 1\,;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\,;\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,;\,\,F'\left( {1\,;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\,;\,\,E'\left( {2\,;\,\, - 2} \right).\]
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ trên.

b) Thay \(x = - 2\,;\,\,y = 4\) vào phương trình \(y = a{x^2}\), ta được
\(4 = a.{\left( { - 2} \right)^2}\) hay \(4a = 4\) nên \(a = 1\).
Vậy hàm số có dạng \(y = {x^2}\).
Lời giải
a) Bảng giá trị:

Đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \(y = {x^2}\) là một parabol có đỉnh \(O\) và nhận trục tung làm trục đối xứng.

Đồ thị \(\left( d \right)\) của hàm số \(y = 2x\) là một đường thẳng qua hai điểm \(\left( {0;0} \right)\); \(\left( {1;2} \right)\).
Ta vẽ được đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:
\({x^2} = 2x{\rm{\;}}\)
\({x^2} - 2x = 0\)
\(x\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(x = 0\) hoặc \(x = 2\).
• Với \(x = 0\) thì \(y = 0\) nên \(O\left( {0;0} \right)\) là một giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
• Với \(x = 2\) thì \(y = 4\) nên \(A\left( {2;4} \right)\) là giao điểm thứ hai của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(O\left( {0;0} \right)\) và \(A\left( {2;4} \right)\).
Lời giải
a) Bảng giá trị:

Đồ thị \(\left( P \right)\) là một parabol qua \(O\) và nhận trục tung làm trục đối xứng.
Bảng giá trị:

Đường thẳng \(\left( d \right)\) qua hai điểm \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2;3} \right).\)
Ta vẽ được đồ thị \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) trên cùng một hệ trục tọa độ \(Oxy\) như sau:

b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\), ta có:
\(\frac{1}{4}{x^2} = \frac{1}{2}x + 2\)
\({x^2} - 2x - 8 = 0\)
\(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 9 = 0\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} = 9\)
\(x - 1 = 3{\rm{\;}}\) hoặc \(x - 1 = - 3\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 2\)
Với \(x = 4\) thì \(y = 4\);
Với \(x = - 2\) thì \(y = 1\).
Vậy tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) là \(M\left( {4;4} \right)\) và \(N\left( { - 2;1} \right)\).
c) Đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) song song với \(\left( d \right)\) nên có phương trình \(y = \frac{1}{2}x + b\,\,\left( {b \ne 2} \right)\).
Điểm \(A\left( {2;{y_0}} \right) \in \left( P \right)\) nên
\({y_0} = \frac{1}{4} \cdot {2^2}\) hay \({y_0} = 1.\)
Do đó \(A\left( {2\,;\,\,1} \right) \in \left( {d'} \right)\) nên
\(1 = \frac{1}{2} \cdot 2 + b\) hay \(b = 0.\)
Vậy phương trình \(\left( {d'} \right):y = \frac{1}{2}x\).
Lời giải
a) \[ - 2{x^2} + 18 = 0\]
\[2{x^2} = 18\]
\[{x^2} = 9\]
\[x = 3\] hoặc \[x = - 3\].
Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 3\,;\] \[x = - 3.\]
b) \[3{x^2} - x = 0\]
\[x\left( {3x - 1} \right) = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[3x - 1 = 0\]
\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{1}{3}\].
Vậy phương trình có hai nghiệm: \[x = 0\]; \[x = \frac{1}{3}.\]
c) \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\)
Cách 1: Ta có \(a + b + c = 2 - 5 + 3 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)
Cách 2: Ta có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 3 = 1 > 0\).
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x = 1\,;\,\,x = \frac{3}{2}.\)
d) \(9{x^2} - 30x + 225 = 0\)
\(\;3{x^2} - 10x + 75 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 3 \cdot 75 = - 200 < 0\).
Do đó, phương trình vô nghiệm
e) Cách 1: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt 5 x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt 5 x - 1 = 0\)
\(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Cách 2: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} - 5 \cdot 1 = 0\).
Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Cách 3: \(5{x^2} - 2\sqrt 5 x + 1 = 0\)
Ta có \(\Delta = {\left( {2\sqrt 5 } \right)^2} - 4 \cdot 5 \cdot 1 = 0\).
Do đó, phương trình có nghiệm kép: \({x_1} = {x_2} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
f) Cách 1: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)
\({x^2} - x - \sqrt 2 x + \sqrt 2 = 0\)
\(x\left( {x - 1} \right) - \sqrt 2 \left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - \sqrt 2 } \right) = 0\)
\(x - 1 = 0\) hoặc \(x - \sqrt 2 = 0\)
\(x = 1\) hoặc \(x = \sqrt 2 \).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \sqrt 2 .\)
Cách 2: \({x^2} - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)x + \sqrt 2 = 0\)
Ta có \(\Delta = {\left[ { - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)} \right]^2} - 4 \cdot 1 \cdot \sqrt 2 \)
\( = 1 - 2\sqrt 2 + 2 = {\left( {1 - \sqrt 2 } \right)^2} > 0\).
Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) + \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {1 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{2.1}} = 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 1\);
g) \({x^2} - 2\sqrt 3 x - 6 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 9 > 0\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \sqrt 3 - 3\), \({x_2} = \sqrt 3 + 3\).
h) \({x^2} - 2\sqrt 2 x + 2\sqrt 2 - 1 = 0\)
Ta có: \(a = 1\,;\,\,b' = \sqrt 2 \,;\,\,c = 2\sqrt 2 - 1\,;\,\,\)
\(\Delta ' = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2} - \left( {2\sqrt 2 - 1} \right) \cdot 1 = {\left( {\sqrt 2 - 1} \right)^2} > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = \sqrt 2 - \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 1\];\({x_2} = \sqrt 2 + \left( {\sqrt 2 - 1} \right) = 2\sqrt 2 - 1\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = 1\,;\,\,{x_2} = 2\sqrt 2 - 1.\]
Lời giải
a) Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} = 8x\)
\(\;4{x^2} + 4x + 1 - 8x = 0\)
\(4{x^2} - 4x + 1 = 0\)
\({\left( {2x - 1} \right)^2} = 0\)
\(2x - 1 = 0\)
\(x = \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình có nghiệm: \(x = \frac{1}{2}\).
b) Ta có: \({\left( {2x - 3} \right)^2} = 11x - 19\)
\(4{x^2} - 12x + 9 - 11x + 19 = 0\)
\(4{x^2} - 23x + 28 = 0\)
Ta có \[\Delta = {\left( { - 23} \right)^2} - 4 \cdot 4 \cdot 28 = 81 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{23 + 9}}{{2.4}} = 4;\;{x_2} = \frac{{23 - 9}}{{2.4}} = \frac{7}{4}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 4\,;\,\,{x_2} = \frac{7}{4}.\)
c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 15\)
\({x^2} + 3x - x - 1 - 15 = 0\)
\(3{x^2} + 2x - 16 = 0\)
Ta có \(\Delta = 4 - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 16} \right) = 196 > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm:
\({x_1} = \frac{{ - 2 + 14}}{6} = 2;\;{x_2} = \frac{{ - 2 - 14}}{6} = - \frac{8}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 2\,;\,\,{x_2} = - \frac{8}{3}.\)
d) Ta có: \(3\left( {{x^2} - 1} \right) = 8x\)
\(3{x^2} - 3 = 8x\)
\(3{x^2} - 8x - 3 = 0\).
Ta có \(\Delta = {8^2} - 4 \cdot 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 100 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{8 + 6}}{6} = 3;\;{x_2} = \frac{{8 - 10}}{6} = - \frac{1}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = 3\,;\;\,{x_2} = - \frac{1}{3}\).
e) \(2{x^2} + 3x - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(2{x^2} + 3x - \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) = 0\)
\(\;{x^2} + 6x - 2 = 0\)
Ta có \[a = 1\,;\,\,b' = 3\,;\,\,c = - 2\,;\]
\(\Delta ' = {3^2} - 1 \cdot \left( { - 2} \right) = 11 > 0.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{x_1} = - 3 + \sqrt {11} ;\;{x_2} = - 3 - \sqrt {11} .\]
f) \(\sqrt 2 {x^2} + 2x = 2\sqrt 2 x + \sqrt 2 - 2\)
\(\sqrt 2 {x^2} - 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)x + \sqrt 2 - 2 = 0\)
Ta có \(a = \sqrt 2 \,;\,\,b' = - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)\,;\,\,c = \sqrt 2 - 2\,;\)
\[\Delta ' = {\left[ { - \left( {\sqrt 2 - 1} \right)} \right]^2} - \sqrt 2 \cdot \left( {\sqrt 2 - 2} \right) = 1 > 0\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) - 1}}{{\sqrt 2 }} = 1 - \sqrt 2 \); \({x_2} = \frac{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right) + 1}}{{\sqrt 2 }} = 1\).
Lời giải
a) Với \(m = 3\), ta có phương trình: \({x^2} - x + 2 = 0\) hay \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\].
Nhận thấy \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4}\] với mọi \[x\].
Do đó, phương trình \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\] vô nghiệm.
Vậy với \(m = 3\) thì phương trình vô nghiệm.
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì phương trình \({x^2} - x + m - 1 = 0\) có biệt thức \[\Delta = 0.\]
Khi đó \[{\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot \left( {m - 1} \right) \cdot 1 = 0\] hay \[5 - 4m \ge 0\] suy ra \[m \le \frac{5}{4}.\]
Vậy với \[m \le \frac{5}{4}\] thì phương trình có nghiệm kép.
Lời giải
a) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta > 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) > 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 > 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\].
Vậy \[m < \frac{1}{{12}};\,\,m \ne 0\] thì để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Để phương trình vô nghiệm thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) < 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 < 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m > \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\] hay \[m > \frac{1}{{12}}.\]
Vậy \[m > \frac{1}{{12}}\] thì phương trình vô nghiệm.
c) Để phương trình có nghiệm kép thì:
\[\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}m - 2 \ne 0\\{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) = 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - 12m + 1 = 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m = \frac{1}{{12}}\end{array} \right.\] hay \[m = \frac{1}{{12}}.\]
Vậy với \[m = \frac{1}{{12}}\] thì phương trình có nghiệm kép.
d) • Xét \[m = 0\] thì phương trình có đúng một nghiệm \[x = - \frac{1}{3}\].
• Xét \[m \ne 0\], để phương trình có nghiệm thì \[\Delta \ge 0\] hay \[{\left( {2m - 1} \right)^2} - 4m\left( {m + 2} \right) \ge 0\]
Khi đó \[ - 12m + 1 \ge 0\] nên \[m \le - \frac{1}{4}\].
Kết hợp \[m \le - \frac{1}{4}\] và \[m = 0\], ta được \[m \le - \frac{1}{4}\].
Do đó, \[m \ge - \frac{1}{4}\] thì phương trình có nghiệm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 47/55 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.