khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 162 Lưu

Cho hàm số bậc hai \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\). Khi đó

a) Điểm \(A\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số bậc hai \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh là \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
Đúng
Sai
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) Có 5 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\) cắt đồ thị \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Thay \(x = 0;y = 3\) vào hàm số bậc hai ta được \(3 = - 3\) (vô lí).

Suy ra điểm \(A\left( {0;3} \right)\) không thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

c) Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0\).

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\)\(\left( P \right)\):

\(2{x^2} + x - 3 = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 3 + \left( {m + 1} \right)x + m + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) (*).

Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung thì ta có điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 12 > 0\\\frac{{m - 1}}{2} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 1\).

Vậy có 8 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng (d) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4

Hướng dẫn giải

Trả lời: 4

Đặt \(AB = x\left( {0 < x \le 7} \right)\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\): \(AD = \sqrt {C{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {16 + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 14x + 65} \).

Thời gian di chuyển của tàu cứu thương: \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}}\).

Thời gian di chuyển của xe cứu thương: \(\frac{x}{{80}}\).

Ta có phương trình \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}} = \frac{x}{{80}}\).

Bình phương hai vế của phương trình ta được \(16\left( {{x^2} - 14x + 65} \right) = 25{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - \frac{{260}}{9}\end{array} \right.\).

Kết hợp với điều kiện ta được \(x = 4\).

Vậy nên đặt trạm ý tế cách làng \(B\) 4 km để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau.

Câu 2

a) Đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên là 
Hướng dẫn giải  a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ (ảnh 3)
Đúng
Sai
c) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\)\(M = 0\).
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có dạng \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị \(\left( P \right)\) nhận đường thẳng \(x = 1\) làm trục đối xứng.

b) Dựa vào đồ thị ta có hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)

Do đó ta có bảng biến thiên

Hướng dẫn giải  a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ (ảnh 2)

c) Trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) hàm số nghịch biến nên \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;1} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = - 3\).

d) \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta có (P) có \(I\left( {1; - 4} \right)\) và đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 1\\a + b + c = - 4\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b = - 1\\c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = - 3\end{array} \right.\). Vậy \(y = f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\).

Câu 5

a) Đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(M\left( {4;4} \right)\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = 1\) thì tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) bằng 4.
Đúng
Sai
c) \(a > 0,b < 0,c > 0\).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) luôn có ít nhất 1 nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Khi \(m = 4\), \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
Đúng
Sai
b) Điều kiện để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt là \(m < - 1\) hoặc \(m > 4\).
Đúng
Sai
c) Khi \(m = - 1\) thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) Có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP