Câu hỏi:

27/03/2026 4 Lưu

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:

a) Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{5}{8}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” bằng \(\frac{3}{{14}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\).

a) Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” .

Suy ra \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\) \( \Rightarrow n\left( A \right) = 6\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

b) Gọi \(B\) là biến cố “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” .

Suy ra \(B = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right)} \right\}\)\[ \Rightarrow n\left( B \right) = 10\].

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).

c) Gọi \(C\) là biến cố “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện”

Suy ra \(C = \left\{ {\left( {1;6} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {6;2} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( C \right) = 11\).

Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{36}}\).

d) Gọi \(D\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” .

Suy ra \(\overline D \) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện không nhỏ hơn 9” .

Suy ra \(\overline D = \left\{ {\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;3} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( {\overline D } \right) = 10\).

Do đó \(P\left( {\overline D } \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\) \( \Rightarrow P\left( D \right) = 1 - \frac{5}{{18}} = \frac{{13}}{{18}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.\(\frac{3}{{10}}\).                         

B. \(\frac{1}{4}\). 
C. \(\frac{1}{5}\).          
D. \(\frac{7}{{20}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Không gian mẫu được mô tả là \(\Omega = \left\{ {1;2;...;20} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 20.\)

Gọi A là biến cố: “Quả bóng nhận được ghi số chia hết cho 3”.

Ta có \({\rm{A}} = \left\{ {3;6;9;12;15;18} \right\}\)\( \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 6\).

Do đó \(P\left( {\rm{A}} \right) = \frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 15

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).

Gọi \(A\) là biến cố “trong ba lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”.

 \(\overline A \) là biến cố “trong ba lần gieo không có lần nào xuất hiện mặt sấp”.

\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\)\( \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{8}\).

Do đó \(P\left( A \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\). Suy ra \(a = 7;b = 8\). Vậy \(a + b = 15\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP