Câu hỏi:

27/03/2026 26 Lưu

Máy nước nóng trực tiếp OTTOWA là dòng máy làm nóng nước tức thời. Nước lạnh chảy vào bình được thanh đốt trong ống làm nóng chỉ trong vài giây. Thanh điện trở trong máy nước nóng trực tiếp hoạt động dựa trên nguyên lý mở khi có nước chảy và tự động ngắt khi không có nước chảy nhờ một công tắc đóng bên trong. Ngoài ra, trong bộ mạch điện máy nước nóng trực tiếp của OTTOWA còn có thêm bộ phận ELCB chống giật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Độ chênh lệch nhiệt độ của nước đầu ra so với đầu vào phụ thuộc vào lưu lượng nước đi qua buồng đốt. Khi nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng \({5.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{\rm{s}}\) thì độ chênh lệch nhiệt độ đầu ra so với đầu vào là \({20^\circ }{\rm{C}}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

Nhiệt độ của nước đã tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua buồng đốt?

A. 293 K .                            

B. 261 K .                     
C. 20 K .                      
D. 10 K .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(\Delta T(K) = \Delta t\left( {^\circ C} \right) = 20\). Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhiệt lượng mà nước nhận được trong mỗi giờ là

A. 15120 kJ .                      

  B. 9072 kJ .                  

C. 2856 kJ .                 
D. 61530 J .

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
\(Q = mc\Delta t = 5 \cdot {10^{ - 2}} \cdot 60 \cdot 60 \cdot 4200 \cdot 20 = 15120 \cdot {10^3}J = 15120\;{\rm{kJ}}.{\rm{ }}\)Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)

\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B

Lời giải

\(S = \pi {r^2} + 2\pi rh = \pi \cdot {4^2} + 2\pi \cdot 4 \cdot 10 = 96\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(m = VD = 160\pi \cdot {10^{ - 6}} \cdot 1000 = 0,16\pi (\;{\rm{kg}})\)

\( - mc \cdot d{t_t} = \frac{{kS\left( {{t_t} - {t_p}} \right)}}{d} \cdot d\tau \Rightarrow - \frac{1}{{{t_t} - {t_p}}} \cdot d{t_t} = \frac{{kS}}{{mcd}} \cdot d\tau \Rightarrow - \int_{100}^4 {\frac{1}{{{t_t} - 25}}} \cdot d{t_t} = \int_0^2 {\frac{{96\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,16\pi \cdot 4180 \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} \cdot d\tau \)

Casio shift solve \( \Rightarrow {t_t} \approx 99,{5706^\circ }{\rm{C}}\)

\(Q = mc\Delta T = 0,16\pi \cdot 4180.(100 - 99,5706) \approx 902J\)

Trả lời ngắn: 902

Câu 4

a) Công thức tính độ phóng xạ là \({H_t} = \lambda {N_t}\).
Đúng
Sai
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là \(8,15 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng \(12,5\% \) độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP