Chất phóng xạ̣ \(_{11}^{25}{\rm{Na}}\) là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 62 giây. Ban đầu mẫu \(_{11}^{25}{\rm{Na}}\) có khối lượng \(0,248{\rm{mg}}\). Lấy số Avôgađrô \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}\).
Chất phóng xạ̣ \(_{11}^{25}{\rm{Na}}\) là một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 62 giây. Ban đầu mẫu \(_{11}^{25}{\rm{Na}}\) có khối lượng \(0,248{\rm{mg}}\). Lấy số Avôgađrô \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,02 \cdot {10^{23}}\) hạt \(/{\rm{mol}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Đúng. Sau 1T thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
c) Sai. \({n_0} = \frac{m}{M} = \frac{{0,248 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{25}} = 9,92 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)
\({N_0} = {n_0}{N_A} = 9,92 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,972 \cdot {10^{18}}\)
\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = \frac{{\ln 2}}{{62}} \cdot 5,972 \cdot {10^{18}} \cdot {2^{\frac{{ - 10.60}}{{62}}}} \approx 8,15 \cdot {10^{15}}\;{\rm{Bq}}\)
d) Đúng. \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {2^{\frac{{ - 186}}{{62}}}} = 0,125 = 12,5\% \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 592 ngày.
B. 593 ngày.
C. 594 ngày.
D. 595 ngày
Lời giải
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)
\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)
\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)
\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{8,31 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{27 + 273}} = 8,31 \Rightarrow {V_1} = 3 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)
\({T_1} = aV_1^2 \Rightarrow 27 + 273 = a \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)^2} \Rightarrow a = \frac{{10}}{3} \cdot {10^7}\left( {\;{\rm{K}}/{{\rm{m}}^6}} \right) \Rightarrow \)b) Sai
\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{13,85 \cdot {{10}^5} \cdot {V_2}}}{{\frac{{10}}{3} \cdot {{10}^7} \cdot V_2^2}} = 8,31 \Rightarrow {V_2} = 5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {T_2} = 833,3\;{\rm{K}} \Rightarrow \)c) Đúng
Từ 1 đến 2 có \(nR = \frac{{pV}}{T} = \frac{{pV}}{{a{V^2}}} = \frac{p}{{aV}} \Rightarrow p = nRaV \Rightarrow {\rm{p}}\) theo V là hàm bậc nhất
\(A_{12}^\prime = \frac{1}{2}\left( {{p_1} + {p_2}} \right)\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {8,31 \cdot {{10}^5} + 13,85 \cdot {{10}^5}} \right)(5 - 3) \cdot {10^{ - 3}} = 2216J \Rightarrow \)d) Đúng
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


