Câu hỏi:

27/03/2026 19 Lưu

Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 5 kg , tiết diện của thanh nén là \(50\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Một học sinh nặng 55 kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 8 cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\) và \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống (ảnh 1)

a) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển.
Đúng
Sai
b) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xilanh là \(2,2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Đúng
Sai
c) Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xilanh thực hiện công.
Đúng
Sai
d) Khi ghế để trống, cột khí trong xilanh dài là 16 cm .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{5 \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,1 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \) a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(55 + 5) \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 2,2 \cdot {10^5}Pa \Rightarrow \) b) Đúng

Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xilanh nhận công \( \Rightarrow \) c) Sai

\(pV = \) const \( \Rightarrow {p_1} \cdot Sl = {p_2} \cdot S(l - 8) \Rightarrow 1,1 \cdot {10^5}.l = 2,2 \cdot {10^5}.(l - 8) \Rightarrow l = 16\;{\rm{cm}} \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)

\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B

Lời giải

\(S = \pi {r^2} + 2\pi rh = \pi \cdot {4^2} + 2\pi \cdot 4 \cdot 10 = 96\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(V = \pi {r^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(m = VD = 160\pi \cdot {10^{ - 6}} \cdot 1000 = 0,16\pi (\;{\rm{kg}})\)

\( - mc \cdot d{t_t} = \frac{{kS\left( {{t_t} - {t_p}} \right)}}{d} \cdot d\tau \Rightarrow - \frac{1}{{{t_t} - {t_p}}} \cdot d{t_t} = \frac{{kS}}{{mcd}} \cdot d\tau \Rightarrow - \int_{100}^4 {\frac{1}{{{t_t} - 25}}} \cdot d{t_t} = \int_0^2 {\frac{{96\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,16\pi \cdot 4180 \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} \cdot d\tau \)

Casio shift solve \( \Rightarrow {t_t} \approx 99,{5706^\circ }{\rm{C}}\)

\(Q = mc\Delta T = 0,16\pi \cdot 4180.(100 - 99,5706) \approx 902J\)

Trả lời ngắn: 902

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Công thức tính độ phóng xạ là \({H_t} = \lambda {N_t}\).
Đúng
Sai
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là \(8,15 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng \(12,5\% \) độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 293 K .                            

B. 261 K .                     
C. 20 K .                      
D. 10 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP