Câu hỏi:

27/03/2026 2 Lưu

Gọi phương trình chính tắc của parabol có dạng \(\left( P \right):{y^2} = 4x\). Khi đó:

a) Điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) thuộc \(\left( P \right)\) thì \({y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).
Đúng
Sai
b) Điểm \(M\)thuộc \(\left( P \right)\)\(MF = 3\) thì hoành độ của \(M\)\(\frac{3}{4}\).
Đúng
Sai
c) Một đường thẳng đi qua tiêu điểm \(F\) của \(\left( P \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm \(A\)\(B\). Nếu \(A\left( {1; - 2} \right)\) thì tọa độ của \(B\left( {1;2} \right)\).
Đúng
Sai
d) Một điểm \(A \in \left( P \right)\). Nếu khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn bằng 5 thì khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng 4.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;{y_A}} \right)\) vào phương trình \(\left( P \right)\) ta được \({y_A}^2 = 4.1 \Leftrightarrow {y_A} = 2\) hoặc \({y_A} = - 2\).

b) Vì \(M \in \left( P \right) \Rightarrow M\left( {{m^2};2m} \right)\), tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Ta có \(M{F^2} = {\left( {{m^2} - 1} \right)^2} + {\left( {2m} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {m^4} + 2{m^2} - 8 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} = 2\\{m^2} = - 4\end{array} \right.\).

Vậy hoành độ điểm \(M\) là 2.

c) \(\left( P \right)\) có tiêu điểm \(F\left( {1;0} \right)\).

Đường thẳng \(AF:x = 1\).

Đường thẳng \(AF\) cắt parabol tại \(B\left( {1;2} \right)\).

d) Ta có \(A \in \left( P \right) \Rightarrow A\left( {{m^2};2m} \right)\), đường thẳng \(\Delta :x = - 1\).

Khoảng cách từ \(A\) đến đường chuẩn \(d\left( {A,\Delta } \right) = \left| {{m^2} + 1} \right| = {m^2} + 1 = 5 \Leftrightarrow {m^2} = 4\).

Vậy khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành bằng \(\left| {2m} \right| = 4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 0,25

Đường thẳng \({d_1}:\left( {2m - 1} \right)x + my - 10 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2m - 1;m} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:x + 2y + 6 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;2} \right)\).

Hai đường thẳng \({d_1} \bot {d_2} \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right) + 2m = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{4} = 0,25\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(B\left( {1;1} \right)\) và cắt \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 8\) có đường kính bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \(d:3x + 4y + 8 = 0\).

Khi đó khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(d\)\(BH = \frac{{\left| {3.1 + 4.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 3\).

\(H\) là trung điểm của \(MN\) nên \(HM = 4\).

Suy ra bán kính đường tròn \(\left( C \right)\)

\(R = \sqrt {B{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Vậy đường kính đường tròn \(\left( C \right)\) là 10.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {3; - 5} \right)\).                 
B. \(\left( {3;7} \right)\). 
C. \(\left( {3;\,\sqrt 2 } \right)\). 
D. \(\left( {\sqrt 7 ;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow u = \left( {2;\,2} \right)\).                
B. \(\overrightarrow u = \left( { - 4;\,1} \right)\).       
C. \(\overrightarrow u = \left( {1;\, - 4} \right)\).   
D. \(\overrightarrow u = \left( { - 1;\,4} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP