Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Kris kindly offered Sam to drive her to the airport, but she turned him down.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Kris kindly offered Sam to drive her to the airport, but she turned him down.
A. kindly
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc “offer to V”: đề nghị làm gì đó cho ai.
→ Cụm “(offered) Sam to drive her” sai cấu trúc do thừa tân ngữ Sam.
Sửa: Sam to drive her → to drive Sam
Câu đúng: Kris kindly offered to drive Sam to the airport, but she turned him down. (Kris ân cần đề nghị lái xe đưa Sam ra sân bay, nhưng cô ấy đã từ chối.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Everyone is feeling a bit cold here; would you mind to close all the windows?
Everyone is feeling a bit cold here; would you mind to close all the windows?
A. is
Cấu trúc “mind + V-ing”: bận tâm, thấy phiền khi làm gì.
→ Cụm “to close” sai khi đứng sau động từ “mind”.
Sửa: to close → closing
Câu đúng: Everyone is feeling a bit cold here; would you mind closing all the windows? (Mọi người ở đây đều cảm thấy hơi lạnh; bạn có phiền đóng hết các cửa sổ lại không?)
Câu 3:
To my opinion, physical schools will become very rare in the future.
To my opinion, physical schools will become very rare in the future.
A. will become
Cụm “To my opinion” sai do trong tiếng Anh giới từ “to” không đi kèm danh từ “opinion” để diễn đạt quan điểm cá nhân; cấu trúc đúng là “In my opinion” (Theo quan điểm của tôi).
Sửa: To my opinion → In my opinion
Câu đúng: In my opinion, physical schools will become very rare in the future. (Theo tôi, trường học truyền thống sẽ trở nên rất hiếm trong tương lai.)
Câu 4:
Have you ever wondered what would happen whether people didn’t have the Internet?
Have you ever wondered what would happen whether people didn’t have the Internet?
A. ever wondered
Đây là câu điều kiện loại 2, dự đoán kết quả của một tình huống, hành động không có thật ở hiện tại và tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (past simple), S + would (not) + V ...
→ Từ “whether” sai do đây không phải liên từ được sử dụng trong câu điều kiện.
Sửa: whether → if
Câu đúng: Have you ever wondered what would happen if people didn’t have the Internet? (Bạn đã bao giờ tự hỏi điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có Internet chưa?)
Câu 5:
Kent refused to join the school basketball team, this was not good news at all.
Kent refused to join the school basketball team, this was not good news at all.
A. the school
Câu mắc lỗi comma splice: câu có hai mệnh đề độc lập được nối với nhau bởi dấu phẩy thay vì sử dụng liên từ kết hợp. Để khắc phục, ta có thể dùng “which was” thay cho “this was” để tạo thành mệnh đề quan hệ không xác định, trong đó “which” thay thế cho toàn bộ mệnh đề đứng trước, giúp câu trở nên đúng ngữ pháp và liên kết chặt chẽ hơn.
Sửa: this was → which was
Câu đúng: Kent refused to join the school basketball team, which was not good news at all. (Kent từ chối tham gia đội bóng rổ của trường, đó hoàn toàn không phải là tin tốt.)
Câu 6:
Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935.
Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935.
A. underwater
Phân tích thành phần câu:
- Sylvia Earle: chủ ngữ
- an underwater explorer and marine biologist: cụm danh từ đồng vị, bổ nghĩa cho chủ ngữ
- who was born in the USA in 1935: mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho chủ ngữ Sylvia Earle
→ Câu mắc lỗi sentence fragment vì thiếu động từ chính. Để khắc phục, ta chỉ cần bỏ đại từ quan hệ “who”, khi đó “was born” trở thành động từ chính của câu, làm câu đúng ngữ pháp.
Sửa: who was → was
Câu đúng: Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, was born in the USA in 1935. (Sylvia Earle, nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển, sinh năm 1935 tại Hoa Kỳ.)
Câu 7:
Automobiles began to be equipped by built-in radios around 1930.
Automobiles began to be equipped by built-in radios around 1930.
A. by
Cấu trúc “be equipped with something”: được trang bị với cái gì.
→ Giới từ “by” sai do không đi với động từ “equip”.
Sửa: by → with
Câu đúng: Automobiles began to be equipped with built-in radios around 1930. (Xe ô tô bắt đầu được trang bị radio tích hợp vào khoảng năm 1930.)
Câu 8:
Passengers shouldn’t be thrown away their tickets since they may be checked during the journey.
Passengers shouldn’t be thrown away their tickets since they may be checked during the journey.
A. be thrown
Chủ ngữ “passengers” (các hành khách) là đối tượng thực hiện hành động “throw away their tickets” (vứt bỏ vé của họ). → Câu sai do sử dụng thể bị động.
Sửa: be thrown → throw
Câu đúng: Passengers shouldn’t throw away their tickets since they may be checked during the journey. (Hành khách không nên vứt bỏ vé của mình vì vé có thể bị kiểm tra trong suốt hành trình.)
Câu 9:
My uncle was a community leader whom everyone in our town admired him very much.
My uncle was a community leader whom everyone in our town admired him very much.
A. everyone
Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho người, đứng ở vị trí tân ngữ trong câu.
→ Đại từ “him” sai do mệnh đề bị lặp tân ngữ (redundant object): “whom” đã thay thế cho “my uncle” ở vị trí tân ngữ sau động từ “admired”.
Sửa: him → ∅
Câu đúng: My uncle was a community leader whom everyone in our town admired very much. (Chú tôi là một nhà lãnh đạo cộng đồng được mọi người trong thị trấn vô cùng kính trọng.)
Câu 10:
I believe I can reach your requirements, so I am writing this letter to apply for the position of English-speaking local tour guide.
I believe I can reach your requirements, so I am writing this letter to apply for the position of English-speaking local tour guide.
A. am writing
Cụm từ cố định “meet/fulfill/satisfy one’s requirements”: đáp ứng yêu cầu của ai.
→ Động từ “reach” (chạm đến, tiếp cận được) sai do không đi kèm danh từ “requirements” (yêu cầu).
Sửa: reach → satisfy
Câu đúng: I believe I can satisfy your requirements, so I am writing this letter to apply for the position of English-speaking local tour guide. (Tôi tin rằng mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của quý công ty, vì vậy tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí hướng dẫn viên du lịch địa phương nói tiếng Anh.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. a fair client
Lời giải
Dịch nghĩa: Các chợ đêm trong khu vực này thường là nơi tốt nhất để mua được món hời vì người ta có thể tìm thấy nhiều thứ mình thích với giá thấp.
→ a bargain (phr): một món hời
A. a fair client (phr): một khách hàng công bằng
B. a nice store (phr): một cửa hàng đẹp
C. a good deal (phr): một thỏa thuận tốt, một món hời
D. a reliable business (phr): một doanh nghiệp đáng tin cậy
Như vậy, a bargain (phr) ~ a good deal (phr): một món hời.
Câu 2
A. pass
Lời giải
Dịch nghĩa: Các nhân viên lo ngại rằng kế hoạch tiếp thị mới sẽ thất bại.
→ fail (v): thất bại
A. pass (v): vượt qua (kỳ thi, bài kiểm tra)
B. succeed (v): thành công
C. disappear (v): biến mất
D. waste (v): lãng phí
Như vậy, fail (v): thất bại >< succeed (v): thành công.
Câu 3
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. would apply
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. will finish
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. forced
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.