Câu hỏi:

28/03/2026 203 Lưu

Exercise 5. Choose the underlined part (A, B, C, or D) that contains a grammatical error.

Locating (A) by the sea, the country has (B) the advantage of having (C) a (D) large coastal area.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Locating → Located
Đáp án đúng là A

Sửa: Locating → Located

Dịch: Nằm bên bờ biển, quốc gia này có lợi thế sở hữu một khu vực ven biển rộng lớn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The city, being destroyed (A) by a powerful earthquake, was reconstructed (B) with (C) modern designs and combined (D) green spaces into its layout.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

being destroyed → destroyed
Đáp án đúng là A

Sửa: being destroyed → destroyed

Dịch: Thành phố, bị phá hủy bởi một trận động đất mạnh, đã được xây dựng lại với thiết kế hiện đại và kết hợp không gian xanh vào bố cục của nó.

Câu 3:

Having protected (A) by local conservationists, the endangered animals are slowly recovering (B) in their (C) natural habitats, despite (D) ongoing threats.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Having protected → Protected
Đáp án đúng là A

Sửa: Having protected → Protected

Dịch: Được bảo vệ bởi các nhà bảo tồn địa phương, các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang dần hồi phục trong môi trường sống tự nhiên của chúng, bất chấp các mối đe dọa đang tiếp diễn.

Câu 4:

Located in (A) central Vietnam, Hoi An Ancient Town has become (B) a symbol of cultural exchange, attracting (C) tourists from all over the world visited (D) the heritage site.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

visited → to visit/ who visit
Đáp án đúng là D

- Trong câu này, “tourists from all over the world” là chủ ngữ của mệnh đề “visited the heritage site”, đây là mệnh đề quan hệ, nhưng thiếu đại từ quan hệ như “who”, “that”, hoặc không được rút gọn đúng cách.

- Cách sửa lại:

...attracting tourists from all over the world who visit the heritage site. (dùng đại từ quan hệ)

...attracting tourists from all over the world to visit the heritage site. (dùng động từ nguyên mẫu để nói về mục đích)

Sửa: visited → to visit/ who visit

Dịch: Nằm ở miền Trung Việt Nam, Phố cổ Hội An đã trở thành biểu tượng của sự giao thoa văn hóa, thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới đến thăm di tích này.

Câu 5:

The students, trained (A) with virtual reality tools, was able (B) to experience future education systems as if (C) they were (D) real.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

was able → were able
Đáp án đúng là B

‘The students’ là chủ ngữ số nhiều, vì vậy động từ phải chia theo chủ ngữ số nhiều.

Sửa: was able → were able

Dịch: Những học sinh được đào tạo bằng công cụ thực tế ảo đã có thể trải nghiệm hệ thống giáo dục tương lai như thể chúng là thật.

Câu 6:

The ecosystem disrupted by (A) illegal logging has taken (B) decades restoring (C), and some species have disappeared (D) permanently.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

restoring → to restore
Đáp án đúng là C

Cấu trúc: S + take(s) + thời gian + to do something: mất bao lâu để làm gì

Sửa: restoring → to restore

Dịch: Hệ sinh thái bị xáo trộn bởi nạn khai thác gỗ bất hợp pháp đã mất hàng thập kỷ để phục hồi, và một số loài đã biến mất vĩnh viễn.

Câu 7:

Students, having been encouraged (A) to work independently, often discover (B) new learning methods that help (C) them adapt (D) to future educational demands.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

having been encouraged → encouraged
Đáp án đúng là A

Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, dùng động từ phân từ hai (Vp2).

Sửa: having been encouraged → encouraged

Dịch: Các sinh viên, những người được khuyến khích làm việc độc lập, thường khám phá ra những phương pháp học mới giúp họ thích ứng với yêu cầu giáo dục trong tương lai.

Câu 8:

Found (A) over a hundred years ago, the university has a strong reputation for innovation, especially (B) in courses designed (C) for students who want to live and work independently (D) in cities of the future.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Found → Founded
Đáp án đúng là A

“Found” nếu là động từ phân từ hai có nghĩa là “tìm thấy” (find), nhưng trong câu này, ta cần phân từ quá khứ của động từ “found” (thành lập) để nói về việc trường đại học được thành lập.

Sửa: Found → Founded

Dịch: Được thành lập hơn một trăm năm trước, trường đại học này có uy tín mạnh mẽ về đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong các khóa học được thiết kế cho sinh viên muốn sống và làm việc độc lập trong các thành phố tương lai.

Câu 9:

The trees, planting (A) across the city, help reduce carbon emissions and provide (B) natural shade to (C) buildings during (D) hot summers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

planting → planted
Đáp án đúng là A

Cần dùng dạng bị động cho động từ “plant” vì cái cây không thể tự thực hiện được hành động này.

Sửa: planting → planted

Dịch: Cây xanh, được trồng khắp thành phố, góp phần làm giảm phát thải khí carbon và cung cấp bóng mát tự nhiên cho các tòa nhà trong những mùa hè nóng bức.

Câu 10:

The documentary, broadcast (A) last month, focus on (B) the efforts to protect (C) coral reefs endangered (D) by pollution and climate change.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

focus on → focuses on
Đáp án đúng là B

“Focus” là động từ ở dạng nguyên mẫu, nhưng trong câu này, chủ ngữ là “The documentary” (số ít), vì vậy động từ phải chia ở dạng số ít là “focuses”.

Sửa: focus on → focuses on

Dịch: Bộ phim tài liệu, được phát sóng vào tháng trước, tập trung vào những nỗ lực bảo vệ rạn san hô bị đe dọa bởi ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. significance

significance

Vị trí cần điền là một danh từ: due to + N: vì cái gì.

Danh từ này được bổ nghĩa bởi tính từ “cultural”.

signify (v): biểu thị, có nghĩa → significance (n): ý nghĩa, tầm quan trọng

Dịch: Phố cổ Hội An đã được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới nhờ vào tầm quan trọng văn hóa của nó.

Câu 2

A. intact       

B. damaged 
C. protected             
D. maintained

Lời giải

Đáp án đúng là B

Từ trái nghĩa với từ "well-preserved"

well-preserved (adj): được bảo quản tốt, còn nguyên vẹn

Xét các đáp án:

A. intact (adj): nguyên vẹn, không bị hư hại

B. damaged (adj): bị hư hại, tổn thương

C. protected (adj): được bảo vệ

D. maintained (adj): được bảo trì, bảo dưỡng

→ well-preserved >< damaged

Dịch: Vạn Lý Trường Thành là một trong những công trình cổ được bảo tồn tốt nhất trên thế giới.

Câu 3

A. neither / nor 
B. both / and 
C. either / or 
D. not only / but also

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP