Exercise 5. Choose the underlined part (A, B, C, or D) that contains a grammatical error.
Locating (A) by the sea, the country has (B) the advantage of having (C) a (D) large coastal area.
Exercise 5. Choose the underlined part (A, B, C, or D) that contains a grammatical error.
Locating (A) by the sea, the country has (B) the advantage of having (C) a (D) large coastal area.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Sửa: Locating → Located
Dịch: Nằm bên bờ biển, quốc gia này có lợi thế sở hữu một khu vực ven biển rộng lớn.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The city, being destroyed (A) by a powerful earthquake, was reconstructed (B) with (C) modern designs and combined (D) green spaces into its layout.
The city, being destroyed (A) by a powerful earthquake, was reconstructed (B) with (C) modern designs and combined (D) green spaces into its layout.
Đáp án:
Sửa: being destroyed → destroyed
Dịch: Thành phố, bị phá hủy bởi một trận động đất mạnh, đã được xây dựng lại với thiết kế hiện đại và kết hợp không gian xanh vào bố cục của nó.
Câu 3:
Having protected (A) by local conservationists, the endangered animals are slowly recovering (B) in their (C) natural habitats, despite (D) ongoing threats.
Having protected (A) by local conservationists, the endangered animals are slowly recovering (B) in their (C) natural habitats, despite (D) ongoing threats.
Đáp án:
Sửa: Having protected → Protected
Dịch: Được bảo vệ bởi các nhà bảo tồn địa phương, các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang dần hồi phục trong môi trường sống tự nhiên của chúng, bất chấp các mối đe dọa đang tiếp diễn.
Câu 4:
Located in (A) central Vietnam, Hoi An Ancient Town has become (B) a symbol of cultural exchange, attracting (C) tourists from all over the world visited (D) the heritage site.
Located in (A) central Vietnam, Hoi An Ancient Town has become (B) a symbol of cultural exchange, attracting (C) tourists from all over the world visited (D) the heritage site.
Đáp án:
- Trong câu này, “tourists from all over the world” là chủ ngữ của mệnh đề “visited the heritage site”, đây là mệnh đề quan hệ, nhưng thiếu đại từ quan hệ như “who”, “that”, hoặc không được rút gọn đúng cách.
- Cách sửa lại:
...attracting tourists from all over the world who visit the heritage site. (dùng đại từ quan hệ)
...attracting tourists from all over the world to visit the heritage site. (dùng động từ nguyên mẫu để nói về mục đích)
Sửa: visited → to visit/ who visit
Dịch: Nằm ở miền Trung Việt Nam, Phố cổ Hội An đã trở thành biểu tượng của sự giao thoa văn hóa, thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới đến thăm di tích này.
Câu 5:
The students, trained (A) with virtual reality tools, was able (B) to experience future education systems as if (C) they were (D) real.
The students, trained (A) with virtual reality tools, was able (B) to experience future education systems as if (C) they were (D) real.
Đáp án:
‘The students’ là chủ ngữ số nhiều, vì vậy động từ phải chia theo chủ ngữ số nhiều.
Sửa: was able → were able
Dịch: Những học sinh được đào tạo bằng công cụ thực tế ảo đã có thể trải nghiệm hệ thống giáo dục tương lai như thể chúng là thật.
Câu 6:
The ecosystem disrupted by (A) illegal logging has taken (B) decades restoring (C), and some species have disappeared (D) permanently.
The ecosystem disrupted by (A) illegal logging has taken (B) decades restoring (C), and some species have disappeared (D) permanently.
Đáp án:
Cấu trúc: S + take(s) + thời gian + to do something: mất bao lâu để làm gì
Sửa: restoring → to restore
Dịch: Hệ sinh thái bị xáo trộn bởi nạn khai thác gỗ bất hợp pháp đã mất hàng thập kỷ để phục hồi, và một số loài đã biến mất vĩnh viễn.
Câu 7:
Students, having been encouraged (A) to work independently, often discover (B) new learning methods that help (C) them adapt (D) to future educational demands.
Students, having been encouraged (A) to work independently, often discover (B) new learning methods that help (C) them adapt (D) to future educational demands.
Đáp án:
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, dùng động từ phân từ hai (Vp2).
Sửa: having been encouraged → encouraged
Dịch: Các sinh viên, những người được khuyến khích làm việc độc lập, thường khám phá ra những phương pháp học mới giúp họ thích ứng với yêu cầu giáo dục trong tương lai.
Câu 8:
Found (A) over a hundred years ago, the university has a strong reputation for innovation, especially (B) in courses designed (C) for students who want to live and work independently (D) in cities of the future.
Found (A) over a hundred years ago, the university has a strong reputation for innovation, especially (B) in courses designed (C) for students who want to live and work independently (D) in cities of the future.
Đáp án:
“Found” nếu là động từ phân từ hai có nghĩa là “tìm thấy” (find), nhưng trong câu này, ta cần phân từ quá khứ của động từ “found” (thành lập) để nói về việc trường đại học được thành lập.
Sửa: Found → Founded
Dịch: Được thành lập hơn một trăm năm trước, trường đại học này có uy tín mạnh mẽ về đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong các khóa học được thiết kế cho sinh viên muốn sống và làm việc độc lập trong các thành phố tương lai.
Câu 9:
The trees, planting (A) across the city, help reduce carbon emissions and provide (B) natural shade to (C) buildings during (D) hot summers.
The trees, planting (A) across the city, help reduce carbon emissions and provide (B) natural shade to (C) buildings during (D) hot summers.
Đáp án:
Cần dùng dạng bị động cho động từ “plant” vì cái cây không thể tự thực hiện được hành động này.
Sửa: planting → planted
Dịch: Cây xanh, được trồng khắp thành phố, góp phần làm giảm phát thải khí carbon và cung cấp bóng mát tự nhiên cho các tòa nhà trong những mùa hè nóng bức.
Câu 10:
The documentary, broadcast (A) last month, focus on (B) the efforts to protect (C) coral reefs endangered (D) by pollution and climate change.
The documentary, broadcast (A) last month, focus on (B) the efforts to protect (C) coral reefs endangered (D) by pollution and climate change.
Đáp án:
“Focus” là động từ ở dạng nguyên mẫu, nhưng trong câu này, chủ ngữ là “The documentary” (số ít), vì vậy động từ phải chia ở dạng số ít là “focuses”.
Sửa: focus on → focuses on
Dịch: Bộ phim tài liệu, được phát sóng vào tháng trước, tập trung vào những nỗ lực bảo vệ rạn san hô bị đe dọa bởi ô nhiễm và biến đổi khí hậu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
probably
Câu này đề cập đến khả năng xảy ra trong tương lai, phù hợp với trạng từ "probably" mang nghĩa có lẽ, có khả năng cao.
"Probably" diễn tả mức độ chắc chắn trung bình, phổ biến khi dự đoán các xu hướng tương lai như năng lượng tái tạo.
"Maybe" thường đứng ở đầu hoặc cuối câu, không phù hợp với vị trí trong câu này.
"Certainly" mang nghĩa chắc chắn, quá mạnh so với ý nghĩa của câu.
Chọn ‘probably’.
Dịch: Các thành phố trong tương lai có lẽ sẽ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo cho tất cả nhu cầu năng lượng của họ.
Lời giải
even
"Even" được sử dụng để nhấn mạnh rằng ngay cả trong điều kiện bất lợi (đất nghèo dinh dưỡng), các giống lúa mới vẫn có thể phát triển tốt.
Dịch: Các giống lúa mới phát triển tốt ngay cả trong đất nghèo dinh dưỡng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. intact
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.