Câu hỏi:

29/03/2026 59 Lưu

Exercise 4. Circle the correct options.

Do / Are robots help people with housework in modern homes? – Yes, they do.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Do

Do

Đây là câu hỏi thì hiện tại đơn với động từ thường “help”, do đó cần dùng trợ động từ “Do”.

Dịch: Rô bốt có giúp con người làm việc nhà trong các gia đình hiện đại không? – Có, chúng có.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What / Where does artificial intelligence usually appear? – In self-driving cars and smart assistants.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Where

Where

What: Cái gì

Where: Ở đâu

Câu trả lời cho thấy rằng trí tuệ nhân tạo xuất hiện trong các xe tự lái và trợ lý thông minh, tức là những địa điểm hoặc ứng dụng cụ thể. → Chọn ‘Where’.

Dịch: Trí tuệ nhân tạo thường xuất hiện ở đâu? – Trong xe tự lái và trợ lý thông minh.

Câu 3:

How / What is this smartphone different from the old version?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How

How

How: Như thế nào

What: Cái gì

Câu hỏi yêu cầu sự so sánh về cách thức hoặc phương thức mà chiếc smartphone mới khác biệt so với phiên bản cũ.

“How” được dùng để hỏi về cách thức, phương pháp, hoặc sự khác biệt trong đặc điểm của sự vật, trong khi “What” thường dùng để hỏi về định nghĩa hoặc mô tả một sự vật.

Dịch: Chiếc điện thoại thông minh này khác với phiên bản cũ như thế nào?

Câu 4:

Does / Is he study computer programming at school? – No, he studies biology.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Does

Does

Đây là câu hỏi thì hiện tại đơn với động từ thường “study”, do đó cần dùng trợ động từ “Does”.

Dịch: Anh ấy có học lập trình máy tính ở trường không? – Không, anh ấy học sinh học.

Câu 5:

How many / How much time do you spend online each day? – Around 3 hours.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

How much

How much

How many + danh từ đếm được số nhiều: bao nhiêu…

How much + danh từ không đếm được: bao nhiêu…

“time” (thời gian) là danh từ không đếm được, dùng “How much”.

Dịch: Bạn dành bao nhiêu thời gian trực tuyến mỗi ngày? – Khoảng 3 giờ.

Câu 6:

Why / What do ethnic groups wear traditional clothes on special days? – To preserve their culture.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Why

Why

Why: Tại sao

What: Cái gì

Trong câu này, câu hỏi yêu cầu biết lý do tại sao các nhóm dân tộc lại mặc trang phục truyền thống vào các ngày đặc biệt.

→ Dùng “Why”.

Dịch: Tại sao các nhóm dân tộc lại mặc trang phục truyền thống vào những ngày đặc biệt? – Để bảo tồn văn hóa của họ.

Câu 7:

Can I take better photographs with this camera? – Yes, you can / are.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

can

 can

Câu hỏi dạng Yes/No với động từ khuyết thiếu “can”, do đó câu trả lời dùng “can” tương ứng.

Dịch: Tôi có thể chụp ảnh đẹp hơn với chiếc máy ảnh này không? – Có, bạn có thể.

Câu 8:

Does / Is there life on Mars? – Scientists are still exploring.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Is

Is

Để nói về sự tồn tại, hiện diện, ta có cấu trúc: There is/are + danh từ.

Chọn “Is”.

Dịch: Có sự sống trên Sao Hỏa không? – Các nhà khoa học vẫn đang khám phá.

Câu 9:

Should / Do we teach children about the customs of ethnic minorities? – Yes, it's important.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Should

Should

“Should” được sử dụng để đưa ra lời khuyên hoặc sự đề nghị, trong khi “Do” dùng để hỏi về hành động thông thường hoặc thói quen.

Câu hỏi yêu cầu hỏi về một hành động nên làm → Dùng “Should”.

Dịch: Chúng ta có nên dạy trẻ em về phong tục của các dân tộc thiểu số không? – Có, điều đó rất quan trọng.

Câu 10:

Who / Where should teens go if they feel stressed? – A counselor or a trusted adult.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Where

Where

Câu hỏi yêu cầu xác định nơi mà thanh thiếu niên nên tìm đến khi cảm thấy căng thẳng. Do đó, “Where” là từ đúng để hỏi về nơi chốn.

“Who” sẽ dùng để hỏi về người, nhưng trong câu này, câu trả lời lại là một địa điểm hoặc một nhóm người cụ thể mà thanh thiếu niên có thể tìm đến, do đó “Where” là lựa chọn phù hợp.

Dịch: Thanh thiếu niên nên tìm đến đâu nếu họ cảm thấy căng thẳng? – Một cố vấn hoặc người lớn đáng tin cậy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

tablet

tablet (n): máy tính bảng

Dịch: Chiếc máy tính bảng mới đã có mặt trên thị trường.

Lời giải

(1) surprised

surprised

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ to be “were”, mô tả cảm xúc của các nhà khoa học.

surprise (v): làm ngạc nhiên

surprised (adj): ngạc nhiên, bị bất ngờ

surprising (adj): đáng ngạc nhiên

Dựa vào nghĩa câu, chọn ‘surprised’.

Dịch: Các nhà khoa học đã rất ngạc nhiên khi phát hiện ra một hành tinh có điều kiện giống Trái Đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP