Listen to a conversation and choose the correct answer to each of the following questions.
What is Son’s homework about?
Listen to a conversation and choose the correct answer to each of the following questions.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch: Bài tập về nhà của Sơn là gì?
A. Viết về Giáng sinh ở Mỹ
B. Viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh
C. Vẽ các đồ trang trí Giáng sinh
D. Viết thư gửi ông già Noel
Thông tin trong bài:
Son: “Hey Mom, the teacher asks us to write a report about Christmas traditions.”
(“Mẹ ơi, cô giáo yêu cầu con viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh.”)
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What do people in Australia usually eat at Christmas?
Dịch: Người dân Úc thường ăn gì vào dịp Giáng sinh?
A. Thịt nóng và rau củ
B. Gà rán
C. Thịt nguội và hải sản
D. Kem và bánh ngọt
Thông tin trong bài:
Mom: “...in Australia, it’s a tradition to eat cold meat and seafood.”
(Ở Úc, một truyền thống là ăn thịt nguội và hải sản.)
Chọn C.
Câu 3:
In which country is eating fried chicken a Christmas tradition?
Dịch: Ở nước nào, ăn gà rán là một truyền thống Giáng sinh?
A. Úc
B. Iceland
C. Nhật Bản
D. Mỹ
Thông tin trong bài:
Mom: “And in Japan they eat fried chicken.”
(Và ở Nhật Bản, họ ăn gà rán.)
Chọn C.
Câu 4:
What do children in Iceland do to get presents?
Dịch: Trẻ em ở Iceland làm gì để nhận quà?
A. Trang trí cây Giáng sinh
B. Đặt giày lên cửa sổ
C. Ăn gà rán
D. Hát các bài hát Giáng sinh
Thông tin trong bài:
Mom: “...children place their shoes in the window on Christmas Eve to receive presents...”
(Trẻ em đặt giày lên cửa sổ vào đêm Giáng sinh để nhận quà.)
Chọn B.
Câu 5:
What do people in Vietnam like doing at Christmas?
Dịch: Người dân Việt Nam thích làm gì vào dịp Giáng sinh?
A. Tung giấy kim tuyến và chụp ảnh
B. Ăn hải sản ở bãi biển
C. Tặng quà cho trẻ em
D. Đặt giày lên cửa sổ
Thông tin trong bài:
Mom: “...people in the city like to throw confetti and take pictures of all the lights and decorations.”
(Người dân ở thành phố thích tung giấy kim tuyến và chụp ảnh các ánh đèn và đồ trang trí.)
Chọn A.
Nội dung bài nghe:
Son: Hey Mom, the teacher asks us to write a report about Christmas traditions. Could you help me?
Mom: Well, Christmas is celebrated all around the world and every country has its own traditions.
Son: You mean, like here in America, where they put lights around the houses and on the Christmas trees?
Mom: That’s right, but did you know in Australia, it’s a tradition to eat cold meat and seafood?
Son: Cold meat and seafood? I’ve never heard about that.
Mom: And in Japan they eat fried chicken.
Son: Fried chicken?
Mom: In Iceland, children place their shoes in the window on Christmas Eve to receive presents from thirteen little trolls that travel around the town.
Son: That’s interesting. I’ll have to put that in my report. Anything else?
Mom: I’ve heard that in Vietnam, people in the city like to throw confetti and take pictures of all the lights and decorations.
Son: That sure helps! Thanks, Mom.
Dịch bài nghe:
Con trai: Mẹ ơi, cô giáo yêu cầu chúng con viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh. Mẹ có thể giúp con không?
Mẹ: Vâng, Giáng sinh được tổ chức trên khắp thế giới và mỗi quốc gia đều có truyền thống riêng.
Con trai: Ý mẹ là, giống như ở Mỹ, nơi họ treo đèn xung quanh nhà và trên cây thông Noel?
Mẹ: Đúng rồi, nhưng mẹ có biết ở Úc, ăn thịt nguội và hải sản là một truyền thống không?
Con trai: Thịt nguội và hải sản? Con chưa bao giờ nghe nói về điều đó.
Mẹ: Và ở Nhật Bản, họ ăn gà rán.
Con trai: Gà rán?
Mẹ: Ở Iceland, trẻ em đặt giày của mình vào cửa sổ vào đêm Giáng sinh để nhận quà từ mười ba chú quỷ nhỏ đi khắp thị trấn.
Con trai: Thật thú vị. Con sẽ phải đưa điều đó vào báo cáo của mình. Còn gì nữa không?
Mẹ: Con nghe nói rằng ở Việt Nam, mọi người trong thành phố thích ném giấy vụn và chụp ảnh tất cả đèn và đồ trang trí.
Con trai: Điều đó thực sự hữu ích! Cảm ơn mẹ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thông tin trong bài: “Although it is an island, Hong Kong has a convenient transport system. So, exploring the city is not a problem.”
(Mặc dù là một hòn đảo, Hồng Kông có hệ thống giao thông thuận tiện. Vì vậy, việc khám phá thành phố không phải là vấn đề.)
Dịch: Hồng Kông có hệ thống giao thông thuận tiện nên việc đi lại rất dễ dàng.
Chọn T.
Câu 2
Lời giải
Cụm: I was (___) busy with my studies... → cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “busy”.
D. really busy (rất bận) là một cụm tự nhiên và đúng ngữ pháp.
Các lựa chọn khác:
A. always busy (luôn luôn bận): không phù hợp vì trong văn cảnh này người viết đang kể về một khoảng thời gian cụ thể (tuần vừa rồi).
B. also busy (cũng bận): không hợp lý vì không so sánh với ai.
C. never busy (không bao giờ bận): ngược nghĩa với ngữ cảnh.
Dịch: Mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp, nhưng tuần trước tôi đã rất bận với việc học ở trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. buses
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.