Give the correct form of the given words.
Give the correct form of the given words.
Young and inexperienced ________ are the most likely to have an accident. (DRIVE)
Quảng cáo
Trả lời:
drivers
Vị trí cần điền là một danh từ chỉ người để hoàn thành cụm danh từ “young and inexperienced ________” (những người trẻ và thiếu kinh nghiệm).
drive (v): lái xe
driver (n): người lái xe
drivers (n – số nhiều): những người lái xe
→ Vì chủ ngữ là Young and inexperienced..., nên cần danh từ số nhiều drivers để phù hợp về nghĩa và ngữ pháp.
Dịch: Những người lái xe trẻ và thiếu kinh nghiệm là những người dễ gặp tai nạn nhất.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
You should speak more ________ if you want people to understand you clearly.
(CLEAR)
clearly
Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ thường “speak”.
clear (adj): rõ ràng
clearly (adv): một cách rõ ràng
Dịch: Bạn nên nói rõ ràng hơn nếu muốn mọi người hiểu bạn một cách rõ ràng.
Câu 3:
To protect the environment, many people choose to ride _________ bikes to school or work. (ELECTRICITY)
electric
Vị trí cần điền là đứng trước danh từ “bikes” → cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ.
electricity (n): điện
electric (adj): chạy bằng điện
electrical (adj): liên quan đến điện (thường dùng cho hệ thống, thiết bị)
→ Trong trường hợp này, electric bikes (xe đạp điện) là cách dùng đúng và phổ biến.
Dịch: Để bảo vệ môi trường, nhiều người chọn đi xe đạp điện đến trường hoặc nơi làm việc.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Dịch: Bài tập về nhà của Sơn là gì?
A. Viết về Giáng sinh ở Mỹ
B. Viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh
C. Vẽ các đồ trang trí Giáng sinh
D. Viết thư gửi ông già Noel
Thông tin trong bài:
Son: “Hey Mom, the teacher asks us to write a report about Christmas traditions.”
(“Mẹ ơi, cô giáo yêu cầu con viết báo cáo về các truyền thống Giáng sinh.”)
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Cụm: I was (___) busy with my studies... → cần một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “busy”.
D. really busy (rất bận) là một cụm tự nhiên và đúng ngữ pháp.
Các lựa chọn khác:
A. always busy (luôn luôn bận): không phù hợp vì trong văn cảnh này người viết đang kể về một khoảng thời gian cụ thể (tuần vừa rồi).
B. also busy (cũng bận): không hợp lý vì không so sánh với ai.
C. never busy (không bao giờ bận): ngược nghĩa với ngữ cảnh.
Dịch: Mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp, nhưng tuần trước tôi đã rất bận với việc học ở trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. before
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.