Câu hỏi:

30/03/2026 7 Lưu

Cho phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right) = 0\).

a) Với \(m = 0\) điều kiện xác định của phương trình là \(\left[ \begin{array}{l}x > 5\\x < 0\end{array} \right.\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = 0\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Đúng
Sai
c) Với \(m = 7\) thì tổng các nghiệm của phương trình bằng 6.
Đúng
Sai
d) Với \(m < 3\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) Đ, d) S

a) Với \(m = 0\) thì phương trình có dạng \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right) = 0\).

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{x^2} - 5x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\\left[ \begin{array}{l}x < 0\\x > 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 5\).

b) \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x} \right)\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {x^2} - 5x\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3 + 2\sqrt 2 \) hoặc \(x = 3 - 2\sqrt 2 \).

Kết hợp với điều kiện ở câu a, ta có nghiệm của phương trình là \(x = 3 + 2\sqrt 2 \).

c) Với \(m = 7\) thì phương trình có dạng \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) = 0\).

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{x^2} - 5x + 7 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + 7} \right)\)\( \Leftrightarrow x - 1 = {x^2} - 5x + 7\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = 4\).

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {2;4} \right\}\).

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \(2 + 4 = 6\).

d) \({\log _2}\left( {x - 1} \right) - {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\{\log _2}\left( {x - 1} \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 5x + m} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x - 1 = {x^2} - 5x + m\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\m =  - {x^2} + 6x - 1\end{array} \right.\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 6x - 1\) với \(x > 1\).

Ta có \(f'\left( x \right) =  - 2x + 6;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 3\).

Bảng biến thiên

Cho phương trình log 2 của (x - 1) -log 2 của ((x^2)- 5x + m) = 0 (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(4 < m < 8\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 726

Điều kiện: \(x > 0\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{7^x} - 49 > 0\\\log _3^2x - 7{\log _3}x + 6 < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{7^x} > {7^2}\\1 < {\log _3}x < 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 2\\3 < x < 729\end{array} \right. \Leftrightarrow 3 < x < 729\).

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{7^x} - 49 < 0\\\log _3^2x - 7{\log _3}x + 6 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{7^x} < {7^2}\\\left[ \begin{array}{l}{\log _3}x < 1\\{\log _3}x > 6\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 2\\\left[ \begin{array}{l}x < 3\\x > 729\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x < 2\).

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {0;2} \right) \cup \left( {3;729} \right)\).

Vậy có tất cả 726 số nguyên thỏa mãn.

Câu 2

A. \(P = 18\). 
B. \(P = 2\). 
C. \(P = \frac{9}{2}\).  
D. \(P = \frac{1}{2}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(a,b > 0\) nên ta có: \(P = \frac{3}{2}{\log _a}b = \frac{3}{2}.3 = \frac{9}{2}\).

Câu 3

A. \[{\rm{D}} = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].
B. \[{\rm{D}} = \left[ { - 1;3} \right]\].
C. \[{\rm{D}} = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].  
D. \[{\rm{D}} = \left( { - 1;3} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nếu \[a > 1\] thì \[{a^x} > {a^y}\] khi và chỉ khi \[x > y\].
B. Nếu \[a > 1\] thì \[{a^x} \le {a^y}\] khi và chỉ khi \[x \le y\].
C. Nếu \[0 < a < 1\] thì \[{a^x} > {a^y}\] khi và chỉ khi \[x > y\].
D. Nếu \[0 < a \ne 1\] thì \[{a^x} = {a^y}\] khi và chỉ khi \[x = y\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[y = \frac{1}{{{5^x}}}\].
B. \[y = {\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^x}\].
C. \[y = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt 7  - \sqrt 5 } \right)}^x}}}\].
D. \[y = {\left( {\frac{{\rm{e}}}{3}} \right)^x}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP