Câu hỏi:

30/03/2026 3 Lưu

Đồng vị Iodine \(\left( {_{53}^{131}{\rm{I}}} \right)\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là \({{\rm{H}}_0} = 5,20 \cdot {10^8}\;{\rm{Bq}}\). Cho rằng \(85\% \) lượng Iodine \(\left( {_{53}^{131}{\rm{I}}} \right)\) trong liều đó sẽ tập trung tại tuyến giáp. Bệnh nhân được kiểm tra tuyến giáp lần thứ nhất ngay sau khi dùng liều và lần thứ hai sau 48 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Iodine là \(131\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

a) Hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\).
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\(0,086\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Khối lượng của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng là \(0,032\mu \;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau khi dùng liều 48 giờ, lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã lắng đọng tại tuyến giáp có độ phóng xạ là \(3,97 \cdot {10^8}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(_{53}^{131}{\rm{I}} \to _{54}^{131}{\rm{Xe}} + _{ - 1}^0e\)

b) Sai. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,04 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \approx 9,98 \cdot {10^{ - 7}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

c) Sai. \({H_0} = \lambda {N_0} \Rightarrow 5,2 \cdot {10^8} = 9,98 \cdot {10^{ - 7}} \cdot {N_0} \Rightarrow {N_0} = 5,21 \cdot {10^{14}}\)

\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{5,21 \cdot {{10}^{14}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 8,65 \cdot {10^{ - 10}}\;{\rm{mol}}\)

\({m_0} = {n_0}M = 8,65 \cdot {10^{ - 10}} \cdot 131 \approx 0,113 \cdot {10^{ - 6}}g = 0,113\mu g\)

d) Sai. \(H = 0,85{H_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 0,85 \cdot 5,2 \cdot {10^8} \cdot {2^{\frac{{ - 48}}{{8,04 \cdot 24}}}} \approx 3,72 \cdot {10^8}Bq\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({N_0} = n{N_A} = 0,5 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01 \cdot {10^{23}}\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot {N_0} = \frac{{\ln 2}}{{1,251 \cdot {{10}^9} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01 \cdot {10^{23}} \approx 5,29 \cdot {10^6}Bq\)

\(P = {H_0}{E_1} = 5,29 \cdot {10^6} \cdot 4,6 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 3,89 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{J}}/{\rm{s}} = 3,89\mu \;{\rm{J}}/{\rm{s}}\)

Trả lời ngắn: 3,89

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \({44^\circ }{\rm{C}}\)                            
B. \({56^\circ }{\rm{C}}\)                     
C. \({66^\circ }{\rm{C}}\)                    
D. \({60^\circ }{\rm{C}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tăng giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều lên 10 lần.
B. giảm giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.
C. tăng giá trị tần số của dòng điện xoay chiều lên 10 lần.
D. giảm giá trị cực đại của điện áp xoay chiều xuống 10 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số sóng điện từ không đổi.
B. Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
C. Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.
D. Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ \(c = {3.10^8}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP