Câu hỏi:

30/03/2026 315 Lưu

Một hệ thống tản nhiệt nước cho CPU , có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU , giúp hấp thụ nhiệt từ CPU . Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và trở nên nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau.

- Lưu lượng nước: 0,4 lít/phút.

- Nhiệt dung riêng của nước: \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.

- Khối lượng riêng của nước: \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

- Công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 180 W .

- Hiệu suất làm mát của hệ thống là: \(80\% \) (tức là \(80\% \) nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được nước hấp thụ)

Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một phút khi hoạt động bình thường là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10,8

\(A = Pt = 180.60 = 10800\;{\rm{J}} = 10,8\;{\rm{kJ}}\)

Trả lời ngắn: 10,8

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chênh lệch nhiệt độ của nước đầu vào và đầu ra của bộ làm mát là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,1

\(Q = HA = 0,8 \cdot 10800 = 8640\;{\rm{J}}\)

\(m = VD = 0,4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 0,4\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 8640 = 0,4 \cdot 4200 \cdot \Delta t \Rightarrow \Delta t \approx 5,{1^^\circ }{\rm{C}}\)

Trả lời ngắn: 5,1


 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ thống phanh tái sinh chuyển hóa một phần động năng của xe thành điện năng.
Đúng
Sai
b) Lượng điện năng mà hệ thống phanh tái sinh nạp được vào pin là 23310 J .
Đúng
Sai
c) Tỷ lệ chuyển hóa năng lượng từ động năng ban đầu của xe thành năng lượng điện trên pin là 17,5\%.
Đúng
Sai
d) Cần khoảng 13701 lần phanh như trên để nạp đầy pin từ trạng thái \(0\% \) lên \(100\% \).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\(P = {E_{tb}}{I_{tb}} = 166,5 \cdot 40 = 6660\;{\rm{W}}\)

\(A = Pt = 6660 \cdot 5 = 33300\;{\rm{J}}\)

\(W = HA = 0,7 \cdot 33300 = 23310\;{\rm{J}} \Rightarrow \)b) Đúng

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 2650 \cdot {\left( {\frac{{40}}{{3,6}}} \right)^2} \approx 163580\;{\rm{J}}\)

\(\frac{W}{{{W_d}}} = \frac{{23310}}{{163580}} \approx 0,1425 = 14,25\% \Rightarrow \)c) Sai

\(n = \frac{{{W_{pin}}}}{W} = \frac{{88,72 \cdot {{10}^3} \cdot 60 \cdot 60}}{{23310}} \approx 13702\)lần\( \Rightarrow \) d) Sai

Câu 2

a) Khi đẩy nước ra khỏi tàu, trọng lượng của tàu lớn hơn lực đẩy của nước giúp cho tàu nổi lên.
Đúng
Sai
b) Trong quá trình xả khí nén để đẩy nước ra thì áp suất khí trong bình giảm dần.
Đúng
Sai
c) Tàu đang ở nơi có áp suất 12 atm , thủy thủ mở van xả một bình khí nén 60 lít có áp suất 120 atm đồng thời mở van xả nước. Đến khi áp suất khí trong bình là 110 atm, nếu độ sâu của tàu và nhiệt độ của khí đều không đổi thì lượng nước đã được đẩy ra khỏi tàu là 60 lít.
Đúng
Sai
d) Ở độ sâu h, nhiệt độ nước biển là \({7^\circ }{\rm{C}}\), trong khoang ngoài đang có nước và 1260 lít khí ở áp suất 11 atm , các van xả nước đang mở và tàu đang nổi lên. Cho đển khi tàu cách mặt nước \(0,5\;{\rm{h}}\) nơi có nhiệt độ \({15^\circ }{\rm{C}}\) thì thể tích nước được đẩy ra thêm là 1116 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Lực đẩy của nước phải lớn hơn trọng lượng của tàu thì mới giúp tàu nổi lên

b) Đúng. Khí thoát ra thì áp suất giảm

c) Sai.

d) Đúng.

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_3} = {p_0} + Dgh}\\{{p_4} = {p_0} + Dg \cdot \frac{h}{2}}\end{array} \Rightarrow Dgh = {p_3} - {p_0} = 2\left( {{p_4} - {p_0}} \right) \Rightarrow 11 - 1 = 2\left( {{p_4} - 1} \right) \Rightarrow {p_4} = 6\;{\rm{atm}}} \right.\)

\(\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{11.1260}}{{7 + 273}} = \frac{{6.{V_4}}}{{15 + 273}} \Rightarrow {V_4} = 2376l\)

\(\Delta V = {V_3} - {V_1} = 2376 - 1260 = 1116l\)

Câu 3

a) Hằng số phóng xạ của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\)\(\lambda = {10^{ - 7}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
b) Khi một hạt nhân \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phóng xạ \({\beta ^ - }\), sản phẩm phân rã là hạt nhân \(_{54}^{131}{\rm{Xe}}\).
Đúng
Sai
c) Trong điều trị, mỗi hạt \({\beta ^ - }\)phát ra từ \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) có năng lượng trung bình \(0,606{\rm{MeV}}\). Sau 4,01 ngày, tổng năng lượng phát ra từ các hạt \(\beta \) - của liều thuốc là xấp xỉ 90 J .
Đúng
Sai
d) Theo tiêu chuẩn y học, liều thuốc còn tác dụng điều trị khi độ phóng xạ còn ít nhất là \({37.10^6}\) Bq. Liều thuốc trên hết tác dụng chữa bệnh sau khoảng 213 ngày.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2 và 4 .                            
B. 3 và 4 .                     
C. 2 và 3 .                     
D. 1 và 3 .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP