Câu hỏi:

30/03/2026 8 Lưu

Một nguồn điện không đổi có suất điện động và điện trở trong lần lượt là \({\rm{E}} = 25\;{\rm{V}},{\rm{r}} = 1\Omega \). Dùng nguồn này cung cấp điện cho một động cơ thì thấy dòng điện chạy qua động \({\mathop{\rm co}\nolimits} ?{\rm{I}} = 2\;{\rm{A}}\). Biết điện trở của các cuộn dây trong động cơ là \({\rm{R}} = 1,5\Omega \).

a) Công suất tỏa nhiệt của các cuộn dây của động cơ bằng 6 W .
Đúng
Sai

b) Công suất của nguồn điện bằng 46 W .

Đúng
Sai
c) Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần của động cơ) khoảng \(87\% \).
Đúng
Sai
d) Nếu động cơ bị kẹt (không quay) thì cường độ dòng điện qua động cơ bằng 10 A
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({P_R} = {I^2}R = {2^2} \cdot 1,5 = 6\;{\rm{W}} \Rightarrow \)a) Đúng

\({P_{ng}} = EI = 25 \cdot 2 = 50\;{\rm{W}} \Rightarrow \)b) Sai

\({P_r} = {I^2}r = {2^2} \cdot 1 = 4\;{\rm{W}}\)

\({P_{tp}} = {P_{ng}} - {R_r} = 50 - 4 = 46\;{\rm{W}}\)

\[{P_{ci}} = {P_{tp}} - {P_R} = 46 - 6 = 40\;{\rm{W}}\]

\[H = \frac{{{P_{ci}}}}{{{P_{tp}}}} = \frac{{40}}{{46}} \approx 0,87 = 87\% \Rightarrow \]c) Đúng

\[{I_{{\rm{ket }}}} = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{25}}{{1,5 + 1}} = 10\;{\rm{A}} \Rightarrow \]d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = CV = 1,002 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01602 \cdot {10^{18}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01602 \cdot {10^{18}} \approx 3,87 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.{\rm{ }}\)Chọn B

Câu 2

A. \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).  
B. \(1,25 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).       
C. \({2.10^4}\;{\rm{Pa}}\).               
D. \({5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Lời giải

Đẳng nhiệt \( \Rightarrow pV = {p^\prime }{V^\prime } \Rightarrow {10^5} = {p^\prime }.0,2 \Rightarrow {p^\prime } = {5.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Chọn D

Câu 3

a) Ở áp suất tiêu chuẩn, nưởc đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành lớn hơn tổng thể tích nước đá ban đầu.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá đo được là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({{\rm{V}}_{\rm{a}}} < {{\rm{V}}_{\rm{b}}},{{\rm{V}}_{\rm{c}}} < {{\rm{V}}_{\rm{d}}}\).   
B. \({V_a} > {V_b},{V_c} > {V_d}\).
C. \({V_a} > {V_b},{V_c} < {V_d}\).
D. \({V_a} < {V_b},{V_c} > {V_d}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Sản phẩm của sự phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) là hạt nhân có số nucleon bằng 236.
Đúng
Sai

b) Độ phóng xạ ban đầu của khối chất \(^{238}{\rm{Pu}}\)\({7.10^{15}}\;{\rm{Bq}}\).

 

Đúng
Sai
c) Mỗi phản ứng phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\) tỏa năng lượng là \(5,6{\rm{MeV}}\) (làm tròn đến chữ số phần mười).
Đúng
Sai
d) Công suất điện phát ra ban đầu là \(4,99\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP