Câu hỏi:

30/03/2026 14 Lưu

Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20 g nước ở \({100^\circ }{\rm{C}}\). Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là \(37,{5^\circ }{\rm{C}}\) và khối lượng hỗn hợp là \({\rm{m}} = 140\;{\rm{g}}\). Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là \({20^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = \) \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K.

Nhiệt lượng nước tỏa ra cho đến khi có sự cân bằng nhiệt là bao nhiêu J?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5250

\(Q = {m_n}{c_n}\left( {{t_n} - t} \right) = 0,02.4200.(100 - 37,5) = 5250\;{\rm{J}}\)

Trả lời ngắn: 5250

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Từ thí nghiệm, nhiệt dung riêng của chất lỏng được xác định bằng bao nhiêu \({\rm{J}}/{\rm{kgK}}\) ?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2500

\(Q = {m_l}{c_l}\left( {t - {t_l}} \right) \Rightarrow 5250 = (0,14 - 0,02) \cdot {c_l} \cdot (37,5 - 20) \Rightarrow {c_l} = 2500\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

Trả lời ngắn: 2500

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = CV = 1,002 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 5 \cdot {10^{ - 3}} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,01 \cdot {10^{ - 6}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 3,01602 \cdot {10^{18}}\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N = \frac{{\ln 2}}{{15 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot 3,01602 \cdot {10^{18}} \approx 3,87 \cdot {10^{13}}\;{\rm{Bq}}.{\rm{ }}\)Chọn B

Câu 2

A. \({10^6}\;{\rm{Pa}}\).  
B. \(1,25 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).       
C. \({2.10^4}\;{\rm{Pa}}\).               
D. \({5.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Lời giải

Đẳng nhiệt \( \Rightarrow pV = {p^\prime }{V^\prime } \Rightarrow {10^5} = {p^\prime }.0,2 \Rightarrow {p^\prime } = {5.10^5}\;{\rm{Pa}}\). Chọn D

Câu 3

a) Ở áp suất tiêu chuẩn, nưởc đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ \({100^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Khi nóng chảy hoàn toàn, thể tích nước tạo thành lớn hơn tổng thể tích nước đá ban đầu.
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở trong thời gian đun là 4320 J .
Đúng
Sai
d) Nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá đo được là \(3,{3.10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({{\rm{V}}_{\rm{a}}} < {{\rm{V}}_{\rm{b}}},{{\rm{V}}_{\rm{c}}} < {{\rm{V}}_{\rm{d}}}\).   
B. \({V_a} > {V_b},{V_c} > {V_d}\).
C. \({V_a} > {V_b},{V_c} < {V_d}\).
D. \({V_a} < {V_b},{V_c} > {V_d}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Sản phẩm của sự phóng xạ \(^{238}{\rm{Pu}}\) là hạt nhân có số nucleon bằng 236.
Đúng
Sai

b) Độ phóng xạ ban đầu của khối chất \(^{238}{\rm{Pu}}\)\({7.10^{15}}\;{\rm{Bq}}\).

 

Đúng
Sai
c) Mỗi phản ứng phóng xạ của \(^{238}{\rm{Pu}}\) tỏa năng lượng là \(5,6{\rm{MeV}}\) (làm tròn đến chữ số phần mười).
Đúng
Sai
d) Công suất điện phát ra ban đầu là \(4,99\;{\rm{kW}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP