Câu hỏi:

30/03/2026 40 Lưu

Các nhà khoa học sử dụng phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\) để xác định niên đại của một cổ vật làm bằng gỗ. Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử \(_6^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(_6^{12}{\rm{C}}\) có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa, ti số giữa số nguyên tử \(_6^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(_6^{12}{\rm{C}}\) có trong gỗ giảm đi do \(_6^{14}{\rm{C}}\) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)với chu kì bán rã 5730 năm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 547 . Biết rằng, mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt có số phân rã của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 855 .

a) Hằng số phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\)\(1,21 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đúng
Sai
b) Phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị \(_6^{14}{\rm{C}}\) cũng có thể dùng để xác định tuổi của các mẫu xương từ thời cổ đại.
Đúng
Sai
c) Tuổi của cổ vật là 3692 năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) p
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.60.60}} \approx 3,{8.10^{ - 12}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

b) Đúng

c) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\\{\Delta {N_2} = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {N_1}}}{{\Delta {N_2}}} = {2^{\frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{855}}{{547}} = {2^{\frac{t}{{5730}}}} \Rightarrow t \approx 3692} \right.\) năm

d) Đúng. \(_6^{14}{\rm{C}} \to _{ - 1}^0e + _7^{14}\;{\rm{N}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(A = Pt = 600 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60 = 1,89216 \cdot {10^{16}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{1,89216 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,36}} = 5,256 \cdot {10^{16}}J\)

\(N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{5,256 \cdot {{10}^{16}}}}{{200 \cdot 1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 1,6425 \cdot {10^{27}}\)

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{1,6425 \cdot {{10}^{27}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 2728,4\;{\rm{mol}}\)

\(m = nM = 2728,4 \cdot 0,235 \approx 641\;{\rm{kg}} \approx 0,64{\rm{ }}\)tấn

Trả lời ngắn: 0,64

Câu 2

a) Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai
b) Số mol khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
Đúng
Sai
c) Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng theo nhiệt độ.
Đúng
Sai
d) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình là \({\rm{p}} = 331\;{\rm{T}}\) ( p đo bằng \({\rm{Pa}},{\rm{T}}\) do bằng K )
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Thể tích không đổi

b) Sai. Số mol không đổi

c) Đúng.

d) Sai. \(\frac{{\bar p}}{T} = \frac{1}{5}\left( {\frac{1}{{28 + 273}} + \frac{{1,05}}{{42 + 273}} + \frac{{1,1}}{{58 + 273}} + \frac{{1,15}}{{75 + 273}} + \frac{{1,2}}{{85 + 273}}} \right) \cdot {10^5} \approx 333\;{\rm{Pa}}/T\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP