khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/03/2026 58 Lưu

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x}  + {\log _8}{\left( {4 + x} \right)^3} - {\log _4}{\left( {x + 1} \right)^2} - 2\).

a) Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(D = \left( { - 4;4} \right)\).
Đúng
Sai
b) Thu gọn hàm số \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {4 - x} \right) + {\log _3}\left( {4 + x} \right) - {\log _2}\left| {x + 1} \right| - 2\).
Đúng
Sai
c) \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left| {x + 1} \right| = 16 - {x^2}\).
Đúng
Sai
d) Tổng các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) bằng 4.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) S, d) S

a) Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 \ne 0\\4 - x > 0\\4 + x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 1\\ - 4 < x < 4\end{array} \right.\).

b) \(f\left( x \right) = {\log _{\sqrt 2 }}\sqrt {4 - x}  + {\log _8}{\left( {4 + x} \right)^3} - {\log _4}{\left( {x + 1} \right)^2} - 2\)

\(f\left( x \right) = \frac{1}{2}.2{\log _2}\left( {4 - x} \right) + \frac{1}{3}.3{\log _2}\left( {4 + x} \right) - \frac{1}{2}.2{\log _2}\left| {x + 1} \right| - 2\)

\[f\left( x \right) = {\log _2}\left( {4 - x} \right) + {\log _2}\left( {4 + x} \right) - {\log _2}\left| {x + 1} \right| - 2\].

c) d)  Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 1\\ - 4 < x < 4\end{array} \right.\)

\[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\log _2}\left( {4 - x} \right) + {\log _2}\left( {4 + x} \right) - {\log _2}\left| {x + 1} \right| - 2 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {16 - {x^2}} \right) = {\log _2}4\left| {x + 1} \right|\]

\[ \Leftrightarrow 16 - {x^2} = 4\left| {x + 1} \right|\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}16 - {x^2} = 4\left( {x + 1} \right)\\16 - {x^2} =  - 4\left( {x + 1} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 4x - 12 = 0\\{x^2} - 4x - 20 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 6\\x = 2 + 2\sqrt 6 \\x = 2 - 2\sqrt 6 \end{array} \right.\].

Kết hợp điều kiện ta có nghiệm của phương trình là \(x = 2;x = 2 - 2\sqrt 6 \).

Vậy tổng các nghiệm là \(4 - 2\sqrt 6 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Hướng dẫn giải

Trả lời: 3

\(P = {\log _a}\left( {{a^2}\sqrt[5]{b}} \right) = {\log _a}{a^2} + {\log _a}\sqrt[5]{b}\)\( = 2 + \frac{1}{5}{\log _a}b\)\( = 2 + \frac{1}{5}.5 = 3\).

Câu 2

a) Đồ thị các hàm số trên đều đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = {\log _c}x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
c) Từ đồ thị ta có \(0 < c < 1 < a < b\).
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(y = 3\) cắt hai đồ thị \(y = {\log _a}x;y = {\log _b}x\) tại các điểm có hoành độ lần lượt là \({x_1};{x_2}\) sao cho \({x_2} = 2{x_1}\). Khi đó \(\frac{a}{b} = \sqrt[3]{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có đồ thị các hàm số trên đều đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).

b) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số \(y = {\log _c}x\) nghịch biến trên khoảng .\(\left( {0; + \infty } \right)\)..

c) Vì hàm số \(y = {\log _c}x\)nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên \(0 < c < 1\).

Hàm số \(y = {\log _a}x;{\log _b}x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên \(a > 1;b > 1\).

Với \(x > 1\) thì \({\log _b}x < {\log _a}x\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x > \frac{1}{{{{\log }_x}b}}\)\( \Leftrightarrow {\log _a}x.{\log _x}b > 1\)\( \Leftrightarrow {\log _a}b > 1\)\( \Leftrightarrow b > a\).

Do đó \(0 < c < 1 < a < b\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{\log _a}{x_1} = 3\\{\log _b}{x_2} = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = {a^3}\\{x_2} = {b^3}\end{array} \right.\).

Mà \({x_2} = 2{x_1}\) nên \({b^3} = 2{a^3}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{a}{b} = \frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}\).

Câu 3

a) Khối lượng vi khuẩn ban đầu là 53 g.
Đúng
Sai
b) Khối lượng vi khuẩn tăng dần theo thời gian.
Đúng
Sai
c) Khối lượng vi khuẩn sau 6 giờ là hơn 70 g.
Đúng
Sai
d) Khối lượng vi khuẩn sau 24 giờ gấp 5 lần số lượng vi khuẩn ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tập xác định của hàm số là .\(D = \left( {0; + \infty } \right)\)..
Đúng
Sai
b) Hàm số đồng biến trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {2;7} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {\frac{4}{5};\frac{{12}}{5}} \right]\) là 2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3 + a\).      
B. \(4 + b\). 
C. \(3 + 2{\rm{a}}\). 
D. \(4 + 2{\rm{a}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Với \(m = 0\) điều kiện xác định của phương trình là \(\left[ \begin{array}{l}x > 5\\x < 0\end{array} \right.\).
Đúng
Sai
b) Với \(m = 0\). thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Đúng
Sai
c) Với \(m = 7\) thì tổng các nghiệm của phương trình bằng 6.
Đúng
Sai
d) Với \(m < 3\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP