Câu hỏi:

31/03/2026 12 Lưu

Một quả khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, có thể tích không đổi là \(51\;{{\rm{m}}^3}\). Vỏ khí cầu có thể tích không đáng kể và khối lượng 12 kg. Nhiệt độ của không khí là \({27^\circ }{\rm{C}}\), áp suất khí quyển tại mặt đất là \({{\rm{p}}_0} = 101325\;{\rm{Pa}}\), khối lượng riêng của không khí tại mặt đất là \({\rho _0} = 1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Biết khối lượng riêng của không khí phụ thuộc vào chiều cao theo công thức \(\rho  = {\rho _0} \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{{{\rho _0}gh}}{{{{\rm{p}}_0}}}}}\) với \({\rm{e}} = 2,718\). Lấy \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Nung nóng khí bên trong khí cầu lên đến nhiệt độ \({127^\circ }{\rm{C}}\), sau đó bịt kín khí cầu rồi thả để khí cầu bay lên đến độ cao 315 m so với mặt đất. Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên ở vị trí này là bao nhiêu N (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11

 

\(D = {D_0} \cdot {e^{ - \frac{{{D_0}gh}}{{{p_0}}}}} = 1,2 \cdot {e^{ - \frac{{1.29.8315}}{{101325}}}} \approx 1,157\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\)

 

\(F = {F_A} - P = DgV - {m_v}g - {D_k}gV = 1,157.9,8.51 - 12.9,8 - 0,9.9,8.51 \approx 11\;{\rm{N}}\)

Trả lời ngắn: 11

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đến trước khi piston chạm mấu.
Đúng
Sai
b) Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Đúng
Sai
c) Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
Đúng
Sai
d) Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(4\;{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(\frac{{11}}{4}{p_0}V\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Đun nóng từ từ nên quá trình này áp suất luôn bằng áp suất khí quyển

b) Sai. Khi piston bắt đầu chạm mấu thì \(\frac{{{p_0} \cdot \frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0}V}}{T} \Rightarrow T = 2{T_0} < 4{T_0}\)

Sau đó thì \(pS = {p_0}S + N\) (với N là áp lực của mấu tác dụng vào piston) nên \(p\) thay đổi

c) Đúng. Sau khi piston chạm mấu thì thể tích không đổi

d) Đúng. Công khí thực hiện là \({A^\prime } = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = \frac{1}{2}{p_0}V\)

\(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {4{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{9}{2} \cdot nR{T_0} = \frac{9}{2} \cdot {p_0} \cdot \frac{V}{2} = \frac{9}{4}{p_0}V\)

\(Q = \Delta U + {A^\prime } = \frac{9}{4}{p_0}V + \frac{1}{2}{p_0}V = \frac{{11}}{4}{p_0}V\)

Câu 2

A. Phần lớn hạt \(\alpha \) xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
B. Một số ít các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau.
C. Một tỉ lệ rất nhỏ (khoảng \(0,01\% \) ) các hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu với góc lệch lớn hơn \({90^\circ }\).
D. Hầu hết hạt \(\alpha \) bị lệch khỏi phương ban đầu.

Lời giải

Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Từ trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra một điện trường xoáy.
B. Điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian.
C. Đường sức của điện trường xoáy là đường cong kín.
D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, tại một điểm, cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP