Câu hỏi:

10/04/2026 149 Lưu

Khi thực chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), các bác sĩ và kỹ thuật viên luôn tuân thủ nguyên tắc an toàn phóng xạ. Trường hợp nào sau đây không đúng khi tuân thủ quy tắc an toàn phóng xạ?

Khi thực chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), các bác sĩ và kỹ thuật viên luôn tuân thủ nguyên tắc an toàn phóng xạ (ảnh 1)

A. Sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ dày và khối lượng riêng lớn.
B. Đứng xa nhất với nguồn phóng xạ khi chụp PET trong điều kiện cho phép.
C. Làm việc liên tục trong phòng để làm quen với phóng xạ.
D. Sử dụng thiết bị có cường độ bức xạ thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo đủ chất lượng hình ảnh để chẩn đoán.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. \(e = \left| {\frac{{N \cdot \Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{200 \cdot 0,5}}{{0,5}}} \right| = 200\;{\rm{V}}\)

b) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{200}}{{0,5}} = 400\;{\rm{A}}\)

c) Đúng. \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {10^3} \cdot {\left( {\frac{{72}}{{3,6}}} \right)^2} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}} = 300\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{t} = \frac{{300}}{5} = 60\;{\rm{kJ}}/{\rm{s}}\)

d) Đúng. \(A = \) eit \( = 200 \cdot 400 \cdot 0,5 = 40000\;{\rm{J}} = 40\;{\rm{kJ}}\)

\({A_{pin}} = 0,6A = 0,6.40 = 24kJ\)

\(\frac{{{A_{pin}}}}{{{W_d}}} = \frac{{24}}{{300}} = 0,08 = 8\% \)

Câu 2

a) Khi chiếu tia phóng xạ thì dòng các electron xuyên qua mối hàn và cảm biến ghi lại hình ảnh.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) phóng ra positron tạo thành Platium \(_{78}^{192}{\rm{Pt}}\).
Đúng
Sai
c) Sau mỗi ngày hoạt độ phóng xạ giảm đi \(0,935\% \).
Đúng
Sai
d) Một kỹ sư của công ty nhận được một ống \(_{77}^{192}\) Ir khi vừa mới sản xuất có hoạt động phóng xạ \(50,0{\rm{mCi}}\). Khi ống này vừa hết khả năng kinh tế thì khối lượng \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) còn lại trong ống là \(1,90\mu \;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \(\gamma \) xuyên qua chứ không phải dòng electron vì tia \(\gamma \) có độ đâm xuyên mạnh

b) Sai. Phóng xạa \({\beta ^ - }\)là phóng ra electron

c) Đúng. \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {2^{\frac{{ - 1}}{{3,8}}}} \approx 0,99065 = 99,065\% = 100\% - 0,935\% \)

d) Sai. \(H = (1 - 0,75){H_0} = 0,25 \cdot 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 462,5 \cdot {10^6}Bq\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N \Rightarrow 462,5 \cdot {10^6} = \frac{{\ln 2}}{{73,8 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot N \Rightarrow N \approx 4,25 \cdot {10^{15}}\)

\(m = nM = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,25 \cdot {{10}^{15}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 192 \approx 1,36 \cdot {10^{ - 6}}g = 1,36\mu g\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khi nước đạt đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Đúng
Sai
b) Vỏ của bình đun siêu tốc dẫn nhiệt tốt hơn nước trong bình.
Đúng
Sai
c) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì hoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 5,25 phút.
Đúng
Sai
d) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 1,12 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với thể lỏng.
B. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng.
C. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất nhỏ so với thể lỏng.
D. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất mạnh so với thể lỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP