khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/04/2026 1,673 Lưu

Một máy phát điện mini sử dụng động cơ nhiệt Stirling gamma để cung cấp điện cho các khu vực nông thôn không có lưới điện. Động cơ này hoạt động bằng cách sử dụng nhiệt từ ánh sáng mặt trời tập trung để tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ cần thiết cho chu trình Stirling. Hình vẽ dưới biểu diễn chu trình 1-2-3-4-1 của khí trong xi-lanh, trong đó 1-2 và 3-4 là quá trình đẳng nhiệt. Trạng thái (2) có nhiệt độ 300 K . Hệ số nén VR và hiệu suất \(\eta \) của động cơ được tính theo công thức \({\rm{VR}} = \frac{{{{\rm{V}}_{{\rm{max }}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{min }}}}}},\eta  = 1 - \frac{{{{\rm{T}}_{{\rm{min }}}}}}{{{{\rm{T}}_{{\rm{max }}}}}}\) với \({{\rm{V}}_{{\rm{max }}}},{{\rm{T}}_{{\rm{max }}}}\) là thể tích, nhiệt độ lớn nhất trong chu trình và \({{\rm{V}}_{\min }},{{\rm{T}}_{\min }}\) là nhỏ nhất trong chu trình. Hiệu suất của chu trình là \(62,5\% \) và \(1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Một máy phát điện mini sử dụng động cơ nhiệt Stirling gamma để cung cấp điện cho các (ảnh 1)

a) Quá trình 3-4 khí trong xi-lanh nhận nhiệt từ bên ngoài.
Đúng
Sai
b) Hệ số nén của độ cơ là \({\rm{VR}} = 4\).
Đúng
Sai
c) Số mol khí trong xi-lanh là \({40.10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ trạng thái (4) là \({363^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Quá trình (3)-(4) có nhiệt độ không đổi mà thể tích tăng \( \Rightarrow \) thực hiện công \( \Rightarrow \) nhận nhiệt

b) Sai. \(VR = \frac{{{V_{{\rm{max }}}}}}{{{V_{{\rm{min }}}}}} = \frac{1}{{0,5}} = 2\)

c) Đúng. \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{2 \cdot {{10}^5} \cdot 0,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot 300}} \approx 40 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)

d) Sai. \(H = 1 - \frac{{{T_{{\rm{min }}}}}}{{{T_{{\rm{max }}}}}} = 1 - \frac{{{T_2}}}{{{T_4}}} \Rightarrow 0,625 = 1 - \frac{{300}}{{{T_4}}} \Rightarrow {T_4} = 800\;{\rm{K}} = {527^\circ }{\rm{C}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. \(e = \left| {\frac{{N \cdot \Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{200 \cdot 0,5}}{{0,5}}} \right| = 200\;{\rm{V}}\)

b) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{200}}{{0,5}} = 400\;{\rm{A}}\)

c) Đúng. \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {10^3} \cdot {\left( {\frac{{72}}{{3,6}}} \right)^2} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}} = 300\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{t} = \frac{{300}}{5} = 60\;{\rm{kJ}}/{\rm{s}}\)

d) Đúng. \(A = \) eit \( = 200 \cdot 400 \cdot 0,5 = 40000\;{\rm{J}} = 40\;{\rm{kJ}}\)

\({A_{pin}} = 0,6A = 0,6.40 = 24kJ\)

\(\frac{{{A_{pin}}}}{{{W_d}}} = \frac{{24}}{{300}} = 0,08 = 8\% \)

Câu 2

a) Khi nước đạt đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Đúng
Sai
b) Vỏ của bình đun siêu tốc dẫn nhiệt tốt hơn nước trong bình.
Đúng
Sai
c) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì hoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 5,25 phút.
Đúng
Sai
d) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 1,12 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. \({m_n} = VD = 1,2.1 = 1,2\;{\rm{kg}}\)

\(Q = \left( {{m_n}{c_n} + {m_b}{c_b}} \right)\Delta t = (1,2 \cdot 4200 + 0,5 \cdot 480) \cdot (100 - 25) = 396000\;{\rm{J}}\)

\(Q = HA \Rightarrow 396000 = 0,8 \cdot A \Rightarrow A = 495000\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{495000}}{{1500}} = 330\;{\rm{s}} = 5,5{\rm{ ph\'u t}}\)

d) Đúng. \({A_d} = P{t_d} = 1500.8.60 = 720000\;{\rm{J}}\)

\({Q_d} = H{A_d} = 0,8.720000 = 576000\;{\rm{J}}\)

\({m_h} = \frac{{{Q_d} - Q}}{L} = \frac{{576000 - 396000}}{{2,{{26.10}^6}}} = \frac{9}{{113}}\;{\rm{kg}}\)

Khối lượng nước còn lại là \({m_n} - {m_h} = 1,2 - \frac{9}{{113}} = 1,12\;{\rm{kg}}\) ứng với 1,12 lít

Câu 3

a) Khi chiếu tia phóng xạ thì dòng các electron xuyên qua mối hàn và cảm biến ghi lại hình ảnh.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) phóng ra positron tạo thành Platium \(_{78}^{192}{\rm{Pt}}\).
Đúng
Sai
c) Sau mỗi ngày hoạt độ phóng xạ giảm đi \(0,935\% \).
Đúng
Sai
d) Một kỹ sư của công ty nhận được một ống \(_{77}^{192}\) Ir khi vừa mới sản xuất có hoạt động phóng xạ \(50,0{\rm{mCi}}\). Khi ống này vừa hết khả năng kinh tế thì khối lượng \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) còn lại trong ống là \(1,90\mu \;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với thể lỏng.
B. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng.
C. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất nhỏ so với thể lỏng.
D. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất mạnh so với thể lỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP