Câu hỏi:

31/03/2026 260 Lưu

Trong một nghiên cứu về lịch sử hình thành Trái Đất, các nhà khoa học địa chất phát hiện một mẫu đá zircon. Mẫu zircon này tìm thấy chứa uranium \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) lẫn với lead \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Biết hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) sau chuỗi một loạt phóng xạ alpha và beta cùng loại tạo thành \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) với chu kì bán rã \(4,50 \cdot {10^9}\) năm và mẫu đá zircon khi mới hình thành chi có \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) nguyên chất không chứa \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Khối lượng mol của \(_{92}^{238}{\rm{U}}\)\(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\) lần lượt là \(238\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\)\(206\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Hạt nhân \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) có bao nhiêu nucleon?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

238

\(A = 238\)

Trả lời ngắn: 238

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một mẫu đá zircon tìm thấy khối lượng \(_{92}^{238}{\rm{U}}\) gấp 3,5 lần khối lượng \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Tuổi của mẫu đá này là \({\rm{x}} \cdot {10^9}\) năm. Tìm x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,85

\(\frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_U}}} = \frac{{{A_{Pb}}}}{{{A_U}}} \cdot \frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_U}}} = \frac{{{A_{Pb}}}}{{{A_U}}} \cdot \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}}{{{N_U} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = \frac{{{A_{Pb}}}}{{{A_U}}}\left( {{2^{\frac{t}{T}}} - 1} \right) \Rightarrow \frac{1}{{3,5}} = \frac{{206}}{{238}}\left( {{2^{\frac{t}{{4,5 \cdot {{10}^9}}}}} - 1} \right)\)

\( \Rightarrow t \approx 1,85 \cdot {10^9}\) năm

Trả lời ngắn: 1,85

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sai. \(e = \left| {\frac{{N \cdot \Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{200 \cdot 0,5}}{{0,5}}} \right| = 200\;{\rm{V}}\)

b) Đúng. \(i = \frac{e}{R} = \frac{{200}}{{0,5}} = 400\;{\rm{A}}\)

c) Đúng. \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 1,5 \cdot {10^3} \cdot {\left( {\frac{{72}}{{3,6}}} \right)^2} = 3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}} = 300\;{\rm{kJ}} \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{t} = \frac{{300}}{5} = 60\;{\rm{kJ}}/{\rm{s}}\)

d) Đúng. \(A = \) eit \( = 200 \cdot 400 \cdot 0,5 = 40000\;{\rm{J}} = 40\;{\rm{kJ}}\)

\({A_{pin}} = 0,6A = 0,6.40 = 24kJ\)

\(\frac{{{A_{pin}}}}{{{W_d}}} = \frac{{24}}{{300}} = 0,08 = 8\% \)

Câu 2

a) Khi chiếu tia phóng xạ thì dòng các electron xuyên qua mối hàn và cảm biến ghi lại hình ảnh.
Đúng
Sai
b) Hạt nhân \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) phóng ra positron tạo thành Platium \(_{78}^{192}{\rm{Pt}}\).
Đúng
Sai
c) Sau mỗi ngày hoạt độ phóng xạ giảm đi \(0,935\% \).
Đúng
Sai
d) Một kỹ sư của công ty nhận được một ống \(_{77}^{192}\) Ir khi vừa mới sản xuất có hoạt động phóng xạ \(50,0{\rm{mCi}}\). Khi ống này vừa hết khả năng kinh tế thì khối lượng \(_{77}^{192}{\rm{Ir}}\) còn lại trong ống là \(1,90\mu \;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Tia \(\gamma \) xuyên qua chứ không phải dòng electron vì tia \(\gamma \) có độ đâm xuyên mạnh

b) Sai. Phóng xạa \({\beta ^ - }\)là phóng ra electron

c) Đúng. \(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = {2^{\frac{{ - 1}}{{3,8}}}} \approx 0,99065 = 99,065\% = 100\% - 0,935\% \)

d) Sai. \(H = (1 - 0,75){H_0} = 0,25 \cdot 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 3,7 \cdot {10^{10}} = 462,5 \cdot {10^6}Bq\)

\(H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot N \Rightarrow 462,5 \cdot {10^6} = \frac{{\ln 2}}{{73,8 \cdot 24 \cdot 60 \cdot 60}} \cdot N \Rightarrow N \approx 4,25 \cdot {10^{15}}\)

\(m = nM = \frac{N}{{{N_A}}} \cdot M = \frac{{4,25 \cdot {{10}^{15}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 192 \approx 1,36 \cdot {10^{ - 6}}g = 1,36\mu g\)

Câu 3

a) Khi nước đạt đến \({100^\circ }{\rm{C}}\) thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Đúng
Sai
b) Vỏ của bình đun siêu tốc dẫn nhiệt tốt hơn nước trong bình.
Đúng
Sai
c) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì hoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 5,25 phút.
Đúng
Sai
d) Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 1,12 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với thể lỏng.
B. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng.
C. khoảng cách giữa các phân tử ở thể khí rất nhỏ so với thể lỏng.
D. lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất mạnh so với thể lỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP