Một người chế tạo dụng cụ đo độ nghiêng của bề mặt nằm ngang là một ống thuỷ tinh tiết diện S nhỏ được bịt kín hai đầu. Trong ống có chứa khí và ở giữa ống có một cột thuỷ ngân \(({\rm{Hg}})\) có chiều dài \({\rm{l}} = 0,1\;{\rm{m}}\). Khi đặt ống nằm ngang, cột thuỷ ngân nằm chính giữa ống và phần ống chứa khí ở hai đầu có chiều dài \({\rm{L}} = 0,5\;{\rm{m}}\). Khi ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân bị dịch xuống một đoạn \(\Delta {\rm{l}} = 0,05\;{\rm{m}}\) như hình vẽ duới đây. Nhiệt độ của khối khí trong ống thủy tinh được xem không thay đổi. Áp suất \({{\rm{p}}_0}\) của khối khí ở mỗi phần trong ống thuỷ tinh khi ống nằm ngang bằng bao nhiêu cmHg ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow p \cdot SL = {p^\prime } \cdot S(L + \Delta l) = \left( {{p^\prime } + l} \right) \cdot S(L - \Delta L)\)
\( \Rightarrow {p_0} \cdot 0,5 = p \cdot (0,5 + 0,05) = (p + 0,1) \cdot (0,5 - 0,05)\)
\( \Rightarrow p = 0,45{\rm{mHg}} \Rightarrow {p_0} = 0,495{\rm{mHg}} = 49,5{\rm{cmHg}}\)
Trả lời ngắn: 49,5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai. \(_2^4X + _{13}^{27}Al \to _{15}^{30}P + _0^1n \Rightarrow \) không phải phản ứng phân hạch
b) Sai. Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn khối lượng
c) Đúng. Hạt nhân X có 2 proton và \(4 - 2 = 2\) neutron.
d) Đúng. Cùng vận tốc \( \Rightarrow \) cùng hướng và cùng độ lớn vận tốc
\(\frac{{{K_P}}}{{{K_n}}} = \frac{{\frac{1}{2}{m_P}v_P^2}}{{\frac{1}{2}{m_n}v_n^2}} = \frac{{{m_P}}}{{{m_n}}} = 30 \Rightarrow {K_P} = 30{K_n}\)
\(\Delta E = {K_P} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow - 2,64 = 30{K_n} + {K_n} - {K_X} \Rightarrow {K_n} = \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}\)
\({p_X} = {p_P} + {p_n} \Rightarrow \sqrt {2{m_X}{K_X}} = \sqrt {2{m_P}{K_P}} + \sqrt {2{m_n}{K_n}} \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30{K_P}} + \sqrt {{K_n}} \)
\( \Rightarrow \sqrt {4{K_X}} = \sqrt {30.30 \cdot \frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} + \sqrt {\frac{{{K_X} - 2,64}}{{31}}} \Rightarrow {K_X} \approx 3,03{\rm{MeV}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng. Nhiệt độ ban đầu của vật là \({30^\circ }{\rm{C}}\).
b) Sai. Sau khi nung nóng 1 phút thì nhiệt độ của vật chưa đạt đến \({70^\circ }{\rm{C}}\).
c) Sai. Để nung nóng vật lên nhiệt độ \({500^\circ }{\rm{C}}\) thì cần nhiều hơn 15 phút.
d) Đúng. \(mc\Delta t = HPt \Rightarrow \frac{{\Delta t}}{t} = \frac{{HP}}{{mc}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{0,3.3000}}{{2.c}} \Rightarrow c \approx 779,42\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

