Câu hỏi:

01/04/2026 52 Lưu

Máy cán vật liệu thô thành lá vật liệu có độ dày được điều chinh tự động là một sản phẩm ứng dụng tính chất đâm xuyên của tia phóng xạ như hình vẽ. Ở độ dày tiêu chuẩn, đầu thu sẽ nhận một độ phóng xạ xác định, do đó mức tín hiệu ở đầu thu cũng xác định, cho nên hệ thống máy tính không gửi tín hiệu điều chỉnh vị trí con lăn. Khi lá vật liệu có độ dày khác độ dày tiêu chuẩn, thì tín hiệu đầu thu sẽ thay đổi do độ phóng xạ tới đầu thu bị thay đổi. Thông qua hệ thống máy tính, một tín hiệu điều chỉnh vị trí con quay cán vật liệu sẽ được gửi đi, nhằm đưa độ dày của lá vật liệu trở về giá trị tiêu chuẩn \({{\rm{d}}_0}\). Biết rằng, với một nguồn phóng xạ mới, chùm tia phóng xạ sẽ giảm độ phóng xạ \({{\rm{n}}_0} = 8\) lần khi đi qua lá thép có độ dày tiêu chuẩn \({{\rm{d}}_0} = 6\;{\rm{mm}}\). Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày \({{\rm{d}}_1}\) thì độ phóng xạ khi qua lá vật liệu sẽ giảm \({{\rm{n}}_1} = {\rm{n}}_0^{\frac{{{{\rm{d}}_1}}}{{\;{{\rm{d}}_0}}}}\) lần.

a) Độ phóng xạ tới đầu thu sẽ giảm nếu độ dày của lá vật liệu tăng lên.
Đúng
Sai
b) Nếu người ta cài đặt máy để cán được lá thép có độ dày 8 mm thì độ phóng xạ khi qua lá thép sẽ giảm 16 lần.
Đúng
Sai
c) Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Nếu các thông số cài đặt vẫn giữ nguyên thì độ dày của lá vật liệu sản xuất ra sẽ bằng 5 mm.
Đúng
Sai
d) Thay nguồn phóng xạ mới bằng một nguồn đã sử dụng một khoảng thời gian bằng chu kì bán rã của nguồn phóng xạ. Để độ dày của lá vật liệu sản xuất ra vẫn là giá trị \({{\rm{d}}_0} = 6\;{\rm{mm}}\) thì người ta cần hiệu chỉnh máy cán tới độ dày tiêu chuẩn là 8 mm .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng. \({n_1} = {n_0}^{\frac{{{d_1}}}{{{d_0}}}} = {8^{\frac{8}{6}}} = 16\)

c) Sai. Sau 1 chu kì bán rã thì độ phóng xạ giảm một nửa

\(\frac{H}{{n_0^{\frac{{{d_{{\rm{coldate }}}}}}{{{d_0}}}}}} = \frac{{0,5{H_0}}}{{n_0^{\frac{{{d_{{\rm{haxce }}}}}}{{{d_0}}}}}} \Rightarrow \frac{1}{{{8^{\frac{6}{6}}}}} = \frac{{0,5}}{{{8^{\frac{{{d_{{\rm{haver }}}}}}{6}}}}} \Rightarrow {d_{{\rm{thucte }}}} = 4\;{\rm{mm}}\)

               Máy cán vật liệu thô thành lá vật liệu có độ dày được điều chinh tự động là một sản phẩm ứng dụng tính chất đâm xuyên (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cục nước đá chi tan được \(1/3\) khối lượng nên nhiệt độ cân bằng là \({0^\circ }{\rm{C}}\)

\(\frac{M}{3}\lambda = mc{t_1} + m{c_c}{t_1} \Rightarrow \frac{M}{3} \cdot 336000 = m \cdot 4200 \cdot 10 + m \cdot {c_c} \cdot 10\)

Trong quá trình tan thì mức nước trong cốc vẫn không đổi. Do đó lượng nước đổ thêm vào để mức nước trong trạng thái cuối cùng tăng lên gấp đôi phải là \(m + M\). Vì nhiệt độ của cốc và nước trong cốc ban đầu không đổi nên nhiệt lượng tỏa ra của lượng nước rót thêm đã làm cục nước đá nóng chảy và tăng lên \({10^\circ }{\rm{C}}\)

\(M\left( {\lambda + c{t_1}} \right) = (m + M)c\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \Rightarrow M(336000 + 4200 \cdot 10) = (m + M) \cdot 4200 \cdot (40 - 10) \Rightarrow M = 0,5m\)

Thay vào \((*) \Rightarrow \frac{{0,5}}{3} \cdot 336000 = 4200 \cdot 10 + {c_c} \cdot 10 \Rightarrow {c_c} = 1400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\). Chọn \({\bf{C}}\)

Câu 2

a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Nồi kim loại nóng lên là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi qua quá trình truyền nhiệt.
Đúng
Sai
c) Nếu sử dụng một bếp từ có thông số định mức là \(220\;{\rm{V}} - 1600\;{\rm{W}}\) ở điện áp 220 V thì sau 1 giờ hoạt động, bếp sẽ tiêu thụ lượng điện năng là \(1,6{\rm{KJ}}\).
Đúng
Sai
d) Dùng bếp từ có thông số định mức là \(220\;{\rm{V}} - 1600\;{\rm{W}}\) để đun sôi 1,5 lít nước ở \({25^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K, khối lượng riêng của nước là \(1\;{\rm{kg}}/\) lít, bếp hoạt động ở công suất tối đa và có \(80\% \) năng lượng từ bếp từ được truyền cho nước. Để đun sôi lượng nước trên \(\left( {{{100}^\circ }{\rm{C}}} \right)\) thì cần nấu liên tục trong 5 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Do dòng điện Fuco sinh nhiệt

c) Sai. \(A = Pt = 1600.60.60 = 5760000\;{\rm{J}} = 5760\;{\rm{kJ}}\)

d) Sai. \(m = VD = 1,5 \cdot 1 = 1,5\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 1,5 \cdot 4200 \cdot (100 - 25) = 472500\;{\rm{J}}\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{472500}}{{0,8}} = 590625\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{590625}}{{1600}} \approx 369\;{\rm{s}} = 6,15{\rm{ ph\'u t}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Một quạt hơi nước là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc bốc hơi nước tự nhiên để làm mát không khí. Lúc vận hành, cánh quạt quay tròn sẽ khởi tạo lực hút không khí đi vào máy qua 3 cửa hút gió. Ngay ở cửa lấy khí có bố trí tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với hình thức như rất nhiều đường ống dẫn khí với mặt cắt như tổ ong. Tấm làm mát cũng có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước hoàn toàn tự nhiên ở trong các ống dẫn không khí. Nước lúc này đang từ thể lỏng sẽ chuyển đổi thành thể khí. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Người ta dùng quạt hơi nước để làm mát một phòng kín, kích thước \(4\;{\rm{m}} \times 5\;{\rm{m}} \times 4\;{\rm{m}}\). Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm bay hơi nước và nhiệt độ của nước luôn là \({35^\circ }{\rm{C}}\). Biết lượng nước bay hơi từ quạt trong mỗi giây là \(0,7\;{\rm{g}}\); nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ \({35^\circ }{\rm{C}}\) là \(2,{26.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của không khí trong phòng là \(1,2\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và nhiệt dung riêng của không khí là \(1005\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\).

Một quạt hơi nước là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc bốc hơi nước tự nhiên để làm mát không khí. (ảnh 1)

a) Khối lượng nước trong quạt bị bay hơi trong thời gian 1 phút là \(0,042\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí để làm bay hơi \(0,5\;{\rm{kg}}\) nước là \({6.10^5}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
c) Khối lượng không khí có trong phòng là 65 kg .
Đúng
Sai
d) Nếu sự thay đổi nhiệt độ không khí chỉ do sự hấp thụ nhiệt của nước khi bay hơi thì sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ không khí trong phòng giảm đi \({10^\circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Các phân tử chất khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
B. Chất khí có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
C. Lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.
D. Chất khí chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP